示范: thí điểm làm mẫu, mô hình kiểu mẫu, làm gương
Nghĩa tiếng Anh (English): to demonstrate, demonstration, model, example
Nét viết & luyện viết chữ 示范
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (13 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Hai ngang lễ vật đặt trên đài, Ba nét chân hương tỏa khói dài. Thành tâm khấn nguyện trình thần thánh, Tỏ rõ lòng mình chẳng đổi thay.” — Chữ THỊ (示) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa hình chiếc bàn thờ ba chân đặt lễ vật phía trên để dâng cúng trời đất và thần linh. Khi tế lễ, con người luôn thành tâm khấn nguyện để bày tỏ tấm lòng và mong thần linh ban xuống điềm báo chỉ dẫn. Bởi vậy, từ nghĩa gốc là bàn thờ tế tự, chữ THỊ (示) mở rộng thành nghĩa bày tỏ, chỉ bảo, đồng thời làm bộ thủ cho hàng loạt chữ liên quan đến phúc lộc và nghi lễ tâm linh.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Tỏ rõ, mách bảo, thần đất
Câu thơ nhớ chữ: “Hai ngang lễ vật đặt trên đài, Ba nét chân hương tỏa khói dài. Thành tâm khấn nguyện trình thần thánh, Tỏ rõ lòng mình chẳng đổi thay.”
Chữ THỊ (示) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa hình chiếc bàn thờ ba chân đặt lễ vật phía trên để dâng cúng trời đất và thần linh. Khi tế lễ, con người luôn thành tâm khấn nguyện để bày tỏ tấm lòng và mong thần linh ban xuống điềm báo chỉ dẫn. Bởi vậy, từ nghĩa gốc là bàn thờ tế tự, chữ THỊ (示) mở rộng thành nghĩa bày tỏ, chỉ bảo, đồng thời làm bộ thủ cho hàng loạt chữ liên quan đến phúc lộc và nghi lễ tâm linh.
Phạm (họ Phạm; Họ lâu đời tại Việt Nam và phương Đông. Trong chữ Hán mang nghĩa khuôn phép, mô phạm, chuẩn mực đạo đức.).
Chữ PHẠM (范, phồn thể: 範): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 8 nét, thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 氵 (TAM CHẤM THỦY). Từ ghép HSK: 范围 (PHẠM VI: phạm vi, quy mô), 范畴 (PHẠM TRÙ: phạm trù, lĩnh vực, khuôn khổ), 规范 (QUY PHẠM: quy phạm, quy chuẩn; chuẩn hóa, chuẩn mực), 模范 (MÔ PHẠM: mẫu mực, gương mẫu, tấm gương sáng).
Câu ví dụ với từ “示范”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
国家在长三角区域一体化与粤港澳大湾区设立了一批高水平绿色低碳与数字经济创新示范先导区。
Guó jiā zài zhǎng sān jiǎo qū yù yī tǐ huà yǔ yuè gǎng ào dà wān qū shè lì le yī pī gāo shuǐ píng lǜ sè dī tàn yǔ shù zì jīng jì chuàng xīn shì fàn xiān dǎo qū.
“Nhà nước tại Vùng Vịnh Lớn (Quảng Đông - Hồng Kông - Ma Cao) và Vùng Tích hợp Đồng bằng Tam giác Sông Dương Tử đã thành lập một loạt các khu thí điểm làm mẫu tiên phong đổi mới kinh tế số và xanh ít phát thải trình độ cao.”
The state established green low-carbon and digital innovation demonstration zones across key economic regions.
深刻领悟“示范”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ shì fàn ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “示范” (thí điểm làm mẫu, mô hình kiểu mẫu, làm gương - THỊ PHẠM) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "示范" (thí điểm làm mẫu, mô hình kiểu mẫu, làm gương) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “示范” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 示范 (shì fàn)
示范 (shì fàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “示范” có phiên âm Pinyin là “shì fàn”, âm Hán Việt là “THỊ PHẠM”, thuộc từ loại Động từ / Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “thí điểm làm mẫu, mô hình kiểu mẫu, làm gương” (tiếng Anh: to demonstrate, demonstration, model, example).
Chữ 示范 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “示范” có tổng cộng 13 nét viết, thuộc bộ thủ 示. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.