短吻鳄
Minh họa từ vựng 短吻鳄 (duǎn wěn è)
duǎn wěn è HÁN VIỆT: ĐOẢN VẪN NGẠC

短吻鳄: cá sấu mõm ngắn; cá sấu ngắn mỏ

cá sấu mõm ngắn cá sấu ngắn mỏ

Nét viết & luyện viết chữ 短吻鳄

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 短

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (36 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bên trái tên ngắn bộ THỈ (矢), Bên phải chiếc bát chữ ĐẬU (豆) thấp lùn. So dài đo ngắn hợp khuôn, Biết bù sở ĐOẢN (短) mới luôn trưởng thành.” — Chữ ĐOẢN (短) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỈ (矢 - mũi tên) biểu ý và chữ ĐẬU (豆 - chiếc bát chân cao) biểu âm kiêm biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, người xưa dùng cây cung để đo vật dài (TRƯỜNG) và dùng mũi tên (矢) kết hợp với chiếc bát nhỏ (豆) để chỉ những vật có chiều dài hoặc chiều cao khiêm tốn. Từ nghĩa gốc là ngắn, chữ mở rộng chỉ khuyết điểm, hạn chế cần học hỏi để bù đắp (THỦ TRƯỜNG BỔ ĐOẢN).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

短
duǎn ĐOẢN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ngắn (chiều dài, thời gian)

Bộ 矢 (BỘ THỈ • 5 nét): Mũi tên bắn, thẳng thắn, nhanh như tên bắn.
Thành phần cấu tạo chữ:
矢 THỈ (Mũi tên bắn, thẳng thắn, nhanh như tên bắn.) 豆 ĐẬU (Hạt đậu, bình đĩa cao chân đựng thức ăn tế lễ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái tên ngắn bộ THỈ (矢), Bên phải chiếc bát chữ ĐẬU (豆) thấp lùn. So dài đo ngắn hợp khuôn, Biết bù sở ĐOẢN (短) mới luôn trưởng thành.”

Chữ ĐOẢN (短) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỈ (矢 - mũi tên) biểu ý và chữ ĐẬU (豆 - chiếc bát chân cao) biểu âm kiêm biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, người xưa dùng cây cung để đo vật dài (TRƯỜNG) và dùng mũi tên (矢) kết hợp với chiếc bát nhỏ (豆) để chỉ những vật có chiều dài hoặc chiều cao khiêm tốn. Từ nghĩa gốc là ngắn, chữ mở rộng chỉ khuyết điểm, hạn chế cần học hỏi để bù đắp (THỦ TRƯỜNG BỔ ĐOẢN).

吻
wěn VẪN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hôn; nụ hôn; môi

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét): Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.) 勹 BAO (Bọc lại, ôm ấp, bao trùm quanh một vật gì đó.)

Chữ VẪN (吻): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 7 nét, thành phần: 口 (KHẨU) + 勹 (BAO).

鳄
è NGẠC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cá sấu

Bộ 魚 (BỘ NGƯ • 11 nét): Con cá bơi lội dưới nước, các loài thủy hải sản.
Thành phần cấu tạo chữ:
鱼 NGƯ (Con cá bơi lội dưới nước, các loài thủy hải sản.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Chữ NGẠC (鳄, phồn thể: 鱷): thuộc bộ NGƯ (魚), gồm 17 nét, thành phần: 鱼 (NGƯ) + 口 (KHẨU).

Câu ví dụ với từ “短吻鳄”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

短吻鳄生活在河里。

Duǎn wěn è shēnghuó zài hé lǐ.

“Cá sấu mõm ngắn sống trong sông.”

Từ “短吻鳄” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 短吻鳄 (duǎn wěn è)

短吻鳄 (duǎn wěn è) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “短吻鳄” có phiên âm Pinyin là “duǎn wěn è”, âm Hán Việt là “ĐOẢN VẪN NGẠC”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “cá sấu mõm ngắn; cá sấu ngắn mỏ”.

Chữ 短吻鳄 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “短吻鳄” có tổng cộng 36 nét viết, thuộc bộ thủ 矢. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2026-06-08T15:13:14+07:00