相认: nhận mặt nhau; nhận lại nhau; nhận ra nhau
Nét viết & luyện viết chữ 相认
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (13 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Mắt tinh bộ MỤC (目) ngắm MỘC (木), Xem từng thớ gỗ thẳng ngay thế nào. Chữ TƯỚNG (相) nhìn thấu thấp cao, Tương thân tương trợ dạt dào nghĩa nhân.” — Chữ TƯỚNG / TƯƠNG (相) là chữ hội ý kết cấu trái phải, ghép từ bộ MỘC (木 - cái cây) và bộ MỤC (目 - con mắt). Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ mô tả người thợ dùng mắt quan sát kỹ lưỡng thân cây để chọn gỗ tốt. Từ hành động nhìn ngắm hai chiều, chữ vừa mang âm TƯƠNG (xiāng) chỉ sự tương tác qua lại lẫn nhau, vừa mang âm TƯỚNG (xiàng) chỉ diện mạo, hình tướng và vị tể tướng giúp vua việc nước.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
giúp; bổ trợ; hỗ trợ
Câu thơ nhớ chữ: “Mắt tinh bộ MỤC (目) ngắm MỘC (木), Xem từng thớ gỗ thẳng ngay thế nào. Chữ TƯỚNG (相) nhìn thấu thấp cao, Tương thân tương trợ dạt dào nghĩa nhân.”
Chữ TƯỚNG / TƯƠNG (相) là chữ hội ý kết cấu trái phải, ghép từ bộ MỘC (木 - cái cây) và bộ MỤC (目 - con mắt). Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ mô tả người thợ dùng mắt quan sát kỹ lưỡng thân cây để chọn gỗ tốt. Từ hành động nhìn ngắm hai chiều, chữ vừa mang âm TƯƠNG (xiāng) chỉ sự tương tác qua lại lẫn nhau, vừa mang âm TƯỚNG (xiàng) chỉ diện mạo, hình tướng và vị tể tướng giúp vua việc nước.
nhận ra, nhận biết; thừa nhận; nhận định
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái NGÔN ngữ hỏi han Bên phải NHÂN đứng muôn vàn người qua Nghe lời biết mặt nhận ra Chân thành kết bạn gần xa tỏ tường.”
Chữ NHẬN (认) ở dạng phồn thể (認) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NGÔN (言) chỉ lời nói và chữ NHẪN (忍) biểu âm kiêm gợi ý nhẫn nại lắng nghe. Sang chữ giản thể, phần bên phải tinh giản thành bộ NHÂN (人) đứng cạnh bộ NGÔN (讠), tạo nên chữ hội ý gần gũi: qua lời ăn tiếng nói (讠) mà nhận biết được phẩm chất và gương mặt của một con người (人). Lắng nghe chân thành chính là chìa khóa để thấu hiểu lòng người.
Câu ví dụ với từ “相认”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
多年以后我们终于相认了。
Duō nián yǐ hòu wǒ men zhōng yú xiāng rèn le.
“Nhiều năm sau, chúng tôi cuối cùng nhận ra nhau.”
Từ “相认” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 相认 (xiāng rèn)
相认 (xiāng rèn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “相认” có phiên âm Pinyin là “xiāng rèn”, âm Hán Việt là “TƯƠNG NHẬN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “nhận mặt nhau; nhận lại nhau; nhận ra nhau”.
Chữ 相认 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “相认” có tổng cộng 13 nét viết, thuộc bộ thủ 目. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.