电冰箱
Minh họa từ vựng 电冰箱 (diàn bīngxiāng)
diàn bīngxiāng HÁN VIỆT: ĐIỆN BĂNG TƯƠNG

电冰箱: tủ lạnh; tủ ướp lạnh

tủ lạnh tủ ướp lạnh

Nét viết & luyện viết chữ 电冰箱

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 电

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (26 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Tia chớp ngoằn ngoèo xé mây Ánh sáng lóe rạng tràn đầy càn khôn. Khung NHẬT (日) uốn nét ẤT (乚) dài, Chữ ĐIỆN (电) thắp sáng hôm mai phố phường.” — Chữ ĐIỆN (电/電) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ tia chớp ngoằn ngoèo phóng từ đám mây giông. Thời hiện đại, điện trở thành nguồn năng lượng huyết mạch vận hành cả nền văn minh nhân loại.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

电
diàn ĐIỆN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

điện, điện năng

Bộ 乙 (BỘ ẤT • 1 nét): Can thứ 2 trong Thiên can; nét gập cong uốn lượn như mầm cây vượt qua khó khăn vươn lên.
Thành phần cấu tạo chữ:
日 / 口 VÒNG SÁNG TRỜI (Khối năng lượng chớp sáng trên mây.) 乚 TIA CHỚP NGOẰN NGOÈO (Đường đi zíc zắc sắc nhọn của luồng điện phóng xuống đất.)

Câu thơ nhớ chữ: “Tia chớp ngoằn ngoèo xé mây Ánh sáng lóe rạng tràn đầy càn khôn. Khung NHẬT (日) uốn nét ẤT (乚) dài, Chữ ĐIỆN (电) thắp sáng hôm mai phố phường.”

Chữ ĐIỆN (电/電) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ tia chớp ngoằn ngoèo phóng từ đám mây giông. Thời hiện đại, điện trở thành nguồn năng lượng huyết mạch vận hành cả nền văn minh nhân loại.

冰
bīng BĂNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

băng, nước đá; lạnh buốt; ướp đá

Bộ 冫 (BỘ BĂNG • 2 nét): Băng tuyết, nhiệt độ giá lạnh, đông cứng (bộ hai chấm băng).
Thành phần cấu tạo chữ:
冫 BĂNG (Băng tuyết, nhiệt độ giá lạnh, đông cứng (bộ hai chấm băng).) 水 THỦY (Nước, chất lỏng, sông suối, đại dương, hành động liên quan đến nước.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai chấm BĂNG lạnh bên ngoài, Dòng sông nước THỦY miệt mài đông gương. Chữ BĂNG trong suốt kiên cường, Lòng như băng ngọc chẳng vương bụi trần.”

Chữ BĂNG (冰) là chữ hội ý kiêm hình thanh có kết cấu trái phải, gồm bộ BĂNG (冫 - hai chấm băng vẽ những gợn băng kết tinh) ở bên trái và chữ THỦY (水 - dòng nước) ở bên phải. Khi thời tiết giá lạnh, dòng nước lỏng ngưng kết lại thành những khối đá cứng trong suốt, tạo nên hình tượng mặt sông đóng băng mùa đông. Ngoài nghĩa thực là nước đá, chữ BĂNG (冰) còn được dùng để ví von tâm hồn trong trắng, thanh khiết như băng thanh ngọc khiết.

箱
xiāng TƯƠNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hòm, rương, vali; thùng (lượng từ)

Bộ 竹 (BỘ TRÚC • 6 nét): Cây tre, cây trúc, các vật dụng đan lát hoặc thẻ tre viết sách.
Thành phần cấu tạo chữ:
竹 TRÚC (Cây tre, cây trúc, các vật dụng đan lát hoặc thẻ tre viết sách.) 木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.) 目 MỤC (Con mắt, cái nhìn, thị giác, danh mục.)

Chữ TƯƠNG (箱): thuộc bộ TRÚC (竹), gồm 15 nét, thành phần: 竹 (TRÚC) + 木 (MỘC) + 目 (MỤC). Từ ghép HSK: 冰箱 (BĂNG TƯƠNG: tủ lạnh), 行李箱 (HÀNH LÝ TƯƠNG: va li).

Câu ví dụ với từ “电冰箱”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我家买了新电冰箱。

wǒjiā mǎile xīn diàn bīngxiāng.

“Nhà tôi mua tủ lạnh mới.”

Ví dụ #2

电冰箱里有很多食物。

diàn bīngxiāng lǐ yǒu hěnduō shíwù.

“Trong tủ lạnh có nhiều đồ ăn.”

Từ “电冰箱” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 电冰箱 (diàn bīngxiāng)

电冰箱 (diàn bīngxiāng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “电冰箱” có phiên âm Pinyin là “diàn bīngxiāng”, âm Hán Việt là “ĐIỆN BĂNG TƯƠNG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “tủ lạnh; tủ ướp lạnh”.

Chữ 电冰箱 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “电冰箱” có tổng cộng 26 nét viết, thuộc bộ thủ 乙. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2018-05-05T18:37:39+07:00