甜不辣
Minh họa từ vựng 甜不辣 (tián bù là)
tián bù là HÁN VIỆT: ĐIỀM BẤT LẠT

甜不辣: Tứ xáo (đồ ăn); chả cá kiểu Đài Loan (Tempura)

Tứ xáo (đồ ăn) chả cá kiểu Đài Loan (Tempura)

Nét viết & luyện viết chữ 甜不辣

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 甜

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (29 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ ĐIỀM (甜): thuộc bộ CAM (甘), gồm 11 nét, thành phần: 舌 (THIỆT) + 甘 (CAM).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

甜
tián ĐIỀM Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ngọt ngào, thơm ngọt (vị giác, cuộc sống)

Bộ 甘 (BỘ CAM • 5 nét): Vị ngọt, đồ ăn ngon ngọt, cam tâm tình nguyện.
Thành phần cấu tạo chữ:
舌 THIỆT (Cái lưỡi, vị giác nếm thức ăn, lời ăn tiếng nói.) 甘 CAM (Vị ngọt, đồ ăn ngon ngọt, cam tâm tình nguyện.)

Chữ ĐIỀM (甜): thuộc bộ CAM (甘), gồm 11 nét, thành phần: 舌 (THIỆT) + 甘 (CAM).

不
bù BẤT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

không (phó từ phủ định)

Bộ 一 (BỘ NHẤT • 1 nét): Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.”

Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.

辣
là LẠT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cay, vị cay

Bộ 辛 (BỘ TÂN • 7 nét): Vị cay nồng, gian khổ, nhọc nhằn, dao khắc hình phạt.
Thành phần cấu tạo chữ:
辛 TÂN (Vị cay nồng, gian khổ, nhọc nhằn, dao khắc hình phạt.)

Chữ LẠT (辣): thuộc bộ TÂN (辛), gồm 14 nét. Từ ghép HSK: 辣椒 (LẠT TIÊU: ớt, quả ớt).

Câu ví dụ với từ “甜不辣”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我喜欢吃甜不辣。

Wǒ xǐhuān chī tián bù là.

“Tôi thích ăn chả cá chiên.”

Từ “甜不辣” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 甜不辣 (tián bù là)

甜不辣 (tián bù là) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “甜不辣” có phiên âm Pinyin là “tián bù là”, âm Hán Việt là “ĐIỀM BẤT LẠT”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Tứ xáo (đồ ăn); chả cá kiểu Đài Loan (Tempura)”.

Chữ 甜不辣 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “甜不辣” có tổng cộng 29 nét viết, thuộc bộ thủ 甘. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2024-10-20T22:21:50+07:00