犹太法典: Bộ luật Do Thái
Nét viết & luyện viết chữ 犹太法典
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (27 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ DO (犹, phồn thể: 猶): thuộc bộ KHUYỂN (犬), gồm 7 nét, thành phần: 犭 (KHUYỂN) + 尢 (UÔNG). Từ ghép HSK: 犹豫 (DO DỰ: do dự, ngập ngừng, chần chừ), 犹如 (DO NHƯ: tựa như, giống hệt như, như thể là).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Bộ luật Do Thái
Chữ DO (犹, phồn thể: 猶): thuộc bộ KHUYỂN (犬), gồm 7 nét, thành phần: 犭 (KHUYỂN) + 尢 (UÔNG). Từ ghép HSK: 犹豫 (DO DỰ: do dự, ngập ngừng, chần chừ), 犹如 (DO NHƯ: tựa như, giống hệt như, như thể là).
quá, lắm
Câu thơ nhớ chữ: “Chữ ĐẠI vốn đã to rồi Thêm chấm ở dưới tuyệt vời biết bao THÁI là quá đỗi, tối cao THÁI DƯƠNG rực rỡ chiếu vào nhân gian.”
Chữ THÁI (太) là chữ chỉ sự điển hình trong Lục thư, phát triển trực tiếp từ chữ ĐẠI (大). Chữ ĐẠI (大) vốn vẽ hình người đứng dang rộng tay chân chỉ sự to lớn; người xưa điểm thêm một nét chấm CHỦ (丶) ở phía dưới để nhấn mạnh mức độ 'lớn hơn cả ĐẠI, đạt đến tột cùng'. Vì vậy, chữ THÁI dùng để chỉ những gì tôn quý bậc nhất (như THÁI DƯƠNG - mặt trời, THÁI HẬU) đồng thời làm phó từ chỉ mức độ cao ('quá, lắm').
pháp luật, luật lệ; phương pháp, cách thức
Câu thơ nhớ chữ: “Dòng nước công minh phẳng lặng sâu, Khử trừ nhơ bẩn khắp bờ dâu. Pháp gia nghiêm cẩn yên bờ cõi, Tâm pháp nhiệm mầu rạng đạo mầu.”
Chữ PHÁP (法) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Pháp 法 gồm bộ Thủy (氵 - nước) bên trái và chữ Khứ (去 - loại bỏ) bên phải. Ý nghĩa chiết tự cực kỳ thâm viễn: Mặt nước luôn phẳng lặng, biểu trưng cho luật pháp và đạo pháp luôn công bằng, không nghiêng ngả trước quyền uy hay tiền tài. Dòng nước chảy đi cuốn trôi mọi rác rưởi cặn bẩn, cũng như "nước pháp" (Ma Ha thủy) gột rửa mọi oan khiên nghiệt chướng của trần gian.
điển cố; điển tích; chuyện cổ; tích truyện
Chữ ĐIỂN (典): thuộc bộ BÁT (八), gồm 8 nét. Từ ghép HSK: 字典 (TỰ ĐIỂN: từ điển chữ Hán (Tự điển)), 词典 (TỪ ĐIỂN: từ điển), 古典 (CỔ ĐIỂN: cổ điển), 经典 (KINH ĐIỂN: kinh điển, tác phẩm kinh điển).
Câu ví dụ với từ “犹太法典”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
犹太法典包含许多法律条文。
Yóutài fǎdiǎn bāohán xǔduō fǎlǜ tiáowén.
“Bộ luật do thái bao gồm nhiều điều luật.”
Từ “犹太法典” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 犹太法典 (yóutài fǎdiǎn)
犹太法典 (yóutài fǎdiǎn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “犹太法典” có phiên âm Pinyin là “yóutài fǎdiǎn”, âm Hán Việt là “DO THÁI PHÁP ĐIỂN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Bộ luật Do Thái”.
Chữ 犹太法典 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “犹太法典” có tổng cộng 27 nét viết, thuộc bộ thủ 犬. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.