牲口: gia súc; súc sinh
Nét viết & luyện viết chữ 牲口
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (12 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trâu NGƯU (牛) khỏe mạnh trên đồng, Ghép cùng chữ SINH (生) hết lòng nuôi chăn. Gia súc SINH (牲) trưởng quanh năm, Giúp người cày kéo, góp phần ấm no.” — Chữ SINH (牲) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ NGƯU (牛 - con trâu, con bò) ở bên trái để biểu ý và chữ SINH (生 - sống, nuôi dưỡng) ở bên phải vừa biểu âm vừa gợi nghĩa con vật còn sống nguyên vẹn. Thời cổ đại, những con gia súc khỏe mạnh, thuần sắc như trâu, bò, dê, lợn được nuôi dưỡng cẩn thận để dùng trong các đại lễ cúng tế trời đất nhằm cầu mong mưa thuận gió hòa, quốc thái dân an. Ngày nay, chữ SINH (牲) dùng để chỉ gia súc nói chung và tinh thần hy sinh cao cả vì nghĩa lớn.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
gia súc; súc vật tế thần
Câu thơ nhớ chữ: “Trâu NGƯU (牛) khỏe mạnh trên đồng, Ghép cùng chữ SINH (生) hết lòng nuôi chăn. Gia súc SINH (牲) trưởng quanh năm, Giúp người cày kéo, góp phần ấm no.”
Chữ SINH (牲) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ NGƯU (牛 - con trâu, con bò) ở bên trái để biểu ý và chữ SINH (生 - sống, nuôi dưỡng) ở bên phải vừa biểu âm vừa gợi nghĩa con vật còn sống nguyên vẹn. Thời cổ đại, những con gia súc khỏe mạnh, thuần sắc như trâu, bò, dê, lợn được nuôi dưỡng cẩn thận để dùng trong các đại lễ cúng tế trời đất nhằm cầu mong mưa thuận gió hòa, quốc thái dân an. Ngày nay, chữ SINH (牲) dùng để chỉ gia súc nói chung và tinh thần hy sinh cao cả vì nghĩa lớn.
miệng, mồm; cửa ngõ; nhân khẩu (lượng từ)
Chữ KHẨU (口): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 3 nét. Từ ghép HSK: 入口 (NHẬP KHẨU: lối vào, cửa vào, ngõ vào), 出口 (XUẤT KHẨU: xuất khẩu; cửa ra, lối ra), 借口 (TÁ KHẨU: cớ, lý do thoái thác; viện cớ), 进口 (TIẾN KHẨU: nhập khẩu; lối vào, cửa vào).
Câu ví dụ với từ “牲口”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
家里养了几头牲口。
Jiālǐ yǎngle jǐ tóu shēngkǒu.
“Trong nhà nuôi mấy con gia súc.”
村里现在还用牲口干活儿。
Cūnlǐ xiànzài hái yòng shēngkǒu gān huór.
“Trong làng bây giờ vẫn còn dùng gia súc để làm việc.”
Từ “牲口” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 牲口 (shēngkou)
牲口 (shēngkou) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “牲口” có phiên âm Pinyin là “shēngkou”, âm Hán Việt là “SINH KHẨU”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “gia súc; súc sinh”.
Chữ 牲口 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “牲口” có tổng cộng 12 nét viết, thuộc bộ thủ 牛. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.