煤气热水器
Minh họa từ vựng 煤气热水器 (méiqì rèshuǐqì)
méiqì rèshuǐqì HÁN VIỆT: MÔI KHÍ NHIỆT THỦY KHÍ

煤气热水器: máy nước nóng dùng ga

máy nước nóng dùng ga

Nét viết & luyện viết chữ 煤气热水器

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 煤

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (47 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bên trái bộ HỎA lửa rực hồng, Bên phải chữ MỖ dưới đất sâu. Ngàn năm cây gỗ thành than đá, Chữ MÔI sưởi ấm suốt đêm thâu.” — Chữ MÔI (煤) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ HỎA (火 - ngọn lửa) biểu ý và chữ MỖ (某 - gồm bộ CAM 甘 và bộ MỘC 木) biểu âm. Phần bên phải có bộ MỘC (木 - cây gỗ) gợi liên tưởng đến các tầng rừng cây cổ đại bị chôn vùi dưới lòng đất qua hàng triệu năm, hóa thành những vỉa than đá đen nhánh dùng để đốt lửa (bộ HỎA 火) cung cấp nhiệt lượng cho con người.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

煤
méi MÔI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

than đá, than mỏ

Bộ 火 (BỘ HỎA • 4 nét): Lửa, nhiệt độ cao, nấu nướng, phát sáng.
Thành phần cấu tạo chữ:
火 HỎA (Lửa, nhiệt độ cao, nấu nướng, phát sáng.) 甘 CAM (Vị ngọt, đồ ăn ngon ngọt, cam tâm tình nguyện.) 木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ HỎA lửa rực hồng, Bên phải chữ MỖ dưới đất sâu. Ngàn năm cây gỗ thành than đá, Chữ MÔI sưởi ấm suốt đêm thâu.”

Chữ MÔI (煤) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ HỎA (火 - ngọn lửa) biểu ý và chữ MỖ (某 - gồm bộ CAM 甘 và bộ MỘC 木) biểu âm. Phần bên phải có bộ MỘC (木 - cây gỗ) gợi liên tưởng đến các tầng rừng cây cổ đại bị chôn vùi dưới lòng đất qua hàng triệu năm, hóa thành những vỉa than đá đen nhánh dùng để đốt lửa (bộ HỎA 火) cung cấp nhiệt lượng cho con người.

气
qì KHÍ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

khí, không khí, hơi; tức giận; làm cho tức giận

Bộ 气 (BỘ KHÍ • 4 nét): Không khí, hơi thở, mây khói bốc lên trời.
Thành phần cấu tạo chữ:
气 BỘ KHÍ (Luồng mây bay hơi nước bốc lên, hơi thở vô hình của trời đất.) 米 BỘ MỄ (TRONG PHỒN THỂ 氣) (Hạt gạo trắng ngần, nguồn dinh dưỡng kết tinh từ linh khí đất trời nuôi sống con người.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hạt gạo nuôi thân dưỡng thể hài, Luồng hơi bốc nhẹ chuyển muôn nơi. Âm Dương giao thái tràn sinh khí, Nuôi dưỡng càn khôn rạng cõi đời.”

Chữ KHÍ (气) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Khí (phồn thể 氣) thuộc bộ Mễ (米 - hạt gạo) và chữ Khí (气 - hơi thở). Khí là sự hanh Thái, tượng trưng cho Âm Dương giao hòa trong trời đất làm cho vạn vật cùng hô hấp sinh sôi. Con người sống được nhờ hít thở nguyên khí trời đất và ăn hạt gạo mễ để nuôi dưỡng thể hài. Bậc tu thân còn phải dưỡng "Hạo nhiên chi khí" - khí phách hiên ngang chính trực không khuất phục trước tà gian.

热
rè NHIỆT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nóng

Bộ 火 (BỘ HỎA • 4 nét): Lửa, nhiệt độ cao, nấu nướng, phát sáng.
Thành phần cấu tạo chữ:
执 CHẤP (扌 + 丸) (Bàn tay (扌) cầm nắm bó củi (丸) đưa vào lửa.) 灬 BỐN CHẤM HỎA (Ngọn lửa đang bùng cháy rực rỡ bên dưới, tỏa ra sức nóng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên tay cầm nắm rõ ràng Dưới BỐN CHẤM HỎA lửa đang bập bùng Nóng ran hơi ấm khắp vùng Nhiệt tình sưởi ấm tấm lòng nhân gian.”

Chữ NHIỆT (热) là chữ hội ý kiêm hình thanh. Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa một người đang dùng hai tay cầm ngọn đuốc châm vào đống lửa rực cháy bên dưới để sưởi ấm và nấu nướng. Sang chữ hiện đại, phần trên là chữ CHẤP (执 - tay cầm nắm) phối hợp với bộ BỐN CHẤM HỎA (灬) ở dưới biểu thị ngọn lửa bốc hơi nóng hầm hập, từ nghĩa vật lý là nóng bức đã mở rộng thành sự nhiệt tình và đam mê cháy bỏng.

水
shuǐ THUỶ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nước

Bộ 水 (BỘ THỦY • 4 nét): Nước, chất lỏng, sông suối, đại dương, hành động liên quan đến nước.
Thành phần cấu tạo chữ:
水 THỦY (Nước, chất lỏng, sông suối, đại dương, hành động liên quan đến nước.) 乀 PHIỆT (Nét phẩy, uốn cong từ trên phải nghiêng sang dưới trái.)

Câu thơ nhớ chữ: “Giữa là dòng chảy uốn lượn quanh, Hai bên bọt nước bắn long lanh. Mềm mại nuôi dưỡng muôn sự sống, Thượng thiện nhược thủy giữ tâm lành.”

Chữ THỦY (水) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một dòng sông đang chảy uốn lượn ở giữa cùng những giọt nước, làn sóng văng ra hai bên. Nước là khởi nguồn của sự sống, vừa làm chữ đơn chỉ nước và sông hồ, vừa hóa thân thành bộ THỦY (水/氵) trong hàng trăm chữ Hán khác. Trong triết học phương Đông, cổ nhân mượn hình ảnh THƯỢNG THIỆN NHƯỢC THỦY (上善若水) để ca ngợi phẩm chất cao đẹp như nước: mềm mại, bao dung, nuôi dưỡng vạn vật mà không tranh giành.

器
qì KHÍ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đồ dùng; dụng cụ; thiết bị

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét): Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.) 犬 KHUYỂN (Con chó, các loài thú bốn chân săn mồi.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bốn góc bốn KHẨU (口) bình vò, Giữa thêm chú KHUYỂN (犬) giữ cho vẹn toàn. KHÍ (器) là dụng cụ thế gian, Rèn tâm luyện chí thành hàng đại nhân.”

Chữ KHÍ (器 / 噐) là chữ hội ý, trong Kim văn và Thuyết Văn Giải Tự gồm bốn bộ KHẨU (口) ở bốn góc tượng trưng cho nhiều đồ vật, bình vò sành sứ khác nhau, ở chính giữa là bộ KHUYỂN (犬) chỉ con chó đang canh giữ những đồ vật quý giá đó. Từ nghĩa gốc là các loại đồ đựng và công cụ lao động, chữ KHÍ (器) mở rộng chỉ máy móc thiết bị hiện đại, cơ quan cơ thể và tầm vóc, tài năng, khí độ của con người.

Câu ví dụ với từ “煤气热水器”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我家用煤气热水器洗澡。

Wǒ jiā yòng méiqì rèshuǐqì xǐzǎo.

“Nhà tôi dùng máy nước nóng dùng ga để tắm.”

Từ “煤气热水器” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 煤气热水器 (méiqì rèshuǐqì)

煤气热水器 (méiqì rèshuǐqì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “煤气热水器” có phiên âm Pinyin là “méiqì rèshuǐqì”, âm Hán Việt là “MÔI KHÍ NHIỆT THỦY KHÍ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “máy nước nóng dùng ga”.

Chữ 煤气热水器 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “煤气热水器” có tổng cộng 47 nét viết, thuộc bộ thủ 火. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2014-01-04T21:35:02+07:00