煤块
Minh họa từ vựng 煤块 (méi kuài)
méi kuài HÁN VIỆT: MÔI KHỐI

煤块: cục than; than cục

cục than than cục

Nét viết & luyện viết chữ 煤块

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 煤

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (20 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bên trái bộ HỎA lửa rực hồng, Bên phải chữ MỖ dưới đất sâu. Ngàn năm cây gỗ thành than đá, Chữ MÔI sưởi ấm suốt đêm thâu.” — Chữ MÔI (煤) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ HỎA (火 - ngọn lửa) biểu ý và chữ MỖ (某 - gồm bộ CAM 甘 và bộ MỘC 木) biểu âm. Phần bên phải có bộ MỘC (木 - cây gỗ) gợi liên tưởng đến các tầng rừng cây cổ đại bị chôn vùi dưới lòng đất qua hàng triệu năm, hóa thành những vỉa than đá đen nhánh dùng để đốt lửa (bộ HỎA 火) cung cấp nhiệt lượng cho con người.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

煤
méi MÔI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

than đá, than mỏ

Bộ 火 (BỘ HỎA • 4 nét): Lửa, nhiệt độ cao, nấu nướng, phát sáng.
Thành phần cấu tạo chữ:
火 HỎA (Lửa, nhiệt độ cao, nấu nướng, phát sáng.) 甘 CAM (Vị ngọt, đồ ăn ngon ngọt, cam tâm tình nguyện.) 木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ HỎA lửa rực hồng, Bên phải chữ MỖ dưới đất sâu. Ngàn năm cây gỗ thành than đá, Chữ MÔI sưởi ấm suốt đêm thâu.”

Chữ MÔI (煤) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ HỎA (火 - ngọn lửa) biểu ý và chữ MỖ (某 - gồm bộ CAM 甘 và bộ MỘC 木) biểu âm. Phần bên phải có bộ MỘC (木 - cây gỗ) gợi liên tưởng đến các tầng rừng cây cổ đại bị chôn vùi dưới lòng đất qua hàng triệu năm, hóa thành những vỉa than đá đen nhánh dùng để đốt lửa (bộ HỎA 火) cung cấp nhiệt lượng cho con người.

块
kuài KHỐI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đồng (tiền), miếng, cục

Bộ 土 (BỘ THỔ • 3 nét): Đất đai, thổ nhưỡng, bùn đất, công trình xây dựng từ đất đá.
Thành phần cấu tạo chữ:
土 THỔ (Đất đai, hòn đất kết tụ lại thành cục rắn chắc.) 夬 QUẢI (Phân chia, tách ra thành từng phần rõ rệt; đóng vai trò biểu âm.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái đất THỔ vuông tròn, Phải thêm chữ QUẢI tách hòn đất ra. KHỐI là từng miếng quanh ta, Đồng tiền, chiếc bánh thật là dễ ghi.”

Chữ KHỐI (块) là chữ hình thanh kiêm hội ý (giản thể từ chữ 塊), bên trái là bộ THỔ (土 - đất đai) biểu ý, bên phải là chữ QUẢI (夬 - tách ra, phân định) biểu âm. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự của chữ KHỐI là một hòn đất, cục đất được tách rời ra trên mặt ruộng. Về sau, chữ trở thành lượng từ phổ biến chỉ các vật có hình khối, miếng, mảnh (miếng bánh, chiếc đồng hồ) và đơn vị tiền tệ trong khẩu ngữ.

Câu ví dụ với từ “煤块”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

捅火时手重了些,把炉子里没烧尽的煤块儿都给捅下来了。

tǒng huǒ shí shǒu zhòngle xiē, bǎ lúzǐ lǐ méi shāo jìn de méi kuài er dōu gěi tǒng xiàláile.

“Chọc lò hơi mạnh tay một tý làm rớt những hòn than chưa cháy hết.”

Ví dụ #2

地上是黑黝黝的煤块。

dìshàng shì hēiyǒuyǒu de méikuài.

“Dưới đất là những cục than đen bóng.”

Từ “煤块” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 煤块 (méi kuài)

煤块 (méi kuài) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “煤块” có phiên âm Pinyin là “méi kuài”, âm Hán Việt là “MÔI KHỐI”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “cục than; than cục”.

Chữ 煤块 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “煤块” có tổng cộng 20 nét viết, thuộc bộ thủ 火. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2015-01-29T18:04:52+07:00