海底捞针: mò kim đáy biển; dã tràng xe cát; uổng công vô ích
Nét viết & luyện viết chữ 海底捞针
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (35 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Nước nguồn muôn hướng đổ về Lòng mẹ biển cả vỗ về ngàn năm. Bên THỦY (氵) chữ MỖI (每) mênh mông, Chữ HẢI (海) biển lớn muôn dòng vươn xa.” — Chữ HẢI (海) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ dòng nước (氵) và chữ Mỗi/Mẫu (每 - người mẹ). Biển cả bao la tựa như tấm lòng người mẹ vĩ đại nhất của tự nhiên, dung nạp nước từ muôn con sông mà không bao giờ chối từ hay tràn bờ.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
biển, đại dương
Câu thơ nhớ chữ: “Nước nguồn muôn hướng đổ về Lòng mẹ biển cả vỗ về ngàn năm. Bên THỦY (氵) chữ MỖI (每) mênh mông, Chữ HẢI (海) biển lớn muôn dòng vươn xa.”
Chữ HẢI (海) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ dòng nước (氵) và chữ Mỗi/Mẫu (每 - người mẹ). Biển cả bao la tựa như tấm lòng người mẹ vĩ đại nhất của tự nhiên, dung nạp nước từ muôn con sông mà không bao giờ chối từ hay tràn bờ.
đáy, phần dưới cùng; nền tảng; bản gốc; cuối (năm/tháng)
Chữ ĐỂ (底): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 8 nét, thành phần: 广 (QUẢNG) + 氏 (THỊ). Từ ghép HSK: 到底 (ĐÁO ĐỂ: rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)), 彻底 (TRIỆT ĐỂ: triệt để, hoàn toàn, thấu đáo), 归根到底 (QUY CĂN ĐÁO ĐỂ: suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng).
vớt, trục vớt, kiếm chác không chính đáng
Chữ LIỆU (捞, phồn thể: 撈): thuộc bộ THỦ (手), gồm 10 nét, thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 艹 (ĐẦU THẢO) + 冖 (MỊCH) + 力 (LỰC).
cây kim, mũi tiêm; châm cứu
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ KIM sắt vàng, Bên phải chữ THẬP gọn gàng mũi khâu. Chữ CHÂM kim nhỏ sắc sâu, Có công mài sắt bền lâu nên thành.”
Chữ CHÂM (针/針) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ KIM (钅/金 - kim loại) biểu ý ở bên trái và chữ THẬP (十 - mười, đan chéo mũi chỉ) biểu âm ở bên phải. Được rèn giũa từ kim loại thành vật nhỏ sắc nhọn dùng để khâu vá trang phục hoặc châm cứu chữa bệnh, chữ CHÂM (针) gắn liền với sự tỉ mỉ và chính xác. Hình tượng cây kim còn đi vào câu tục ngữ mài sắt nên kim (THIẾT CHỮ THÀNH CHÂM), ca ngợi ý chí kiên trì vượt khó của con người.
Câu ví dụ với từ “海底捞针”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
这如同海底捞针一样困难。
zhè rútóng hǎidǐ lāo zhēn yīyàng kùnnán.
“Việc này khó như việc mò kim đáy biển vậy.”
Từ “海底捞针” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 海底捞针 (hǎidǐ lāo zhēn)
海底捞针 (hǎidǐ lāo zhēn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “海底捞针” có phiên âm Pinyin là “hǎidǐ lāo zhēn”, âm Hán Việt là “HẢI ĐỂ LIỆU CHÂM”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “mò kim đáy biển; dã tràng xe cát; uổng công vô ích”.
Chữ 海底捞针 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “海底捞针” có tổng cộng 35 nét viết, thuộc bộ thủ 水. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.