泰坦尼克号: tàu Titanic
Nét viết & luyện viết chữ 泰坦尼克号
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (35 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Ba hào dương trợ khí trời thông, Đất dưới nâng trời rạng núi sông. Thái bình an lạc tràn bờ cõi, Vững tợ Thái Sơn dạ chẳng nồng.” — Chữ THÁI (泰) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": THÁI 泰 là quẻ thứ 11 trong Kinh Dịch. Thế của quẻ Thái là khí Âm Dương trời đất giao nhau mà muôn vật hanh thông, trên dưới đồng lòng hòa thuận. Chữ Thái tượng trưng cho sự bình yên, trật tự, vững chãi như núi Thái Sơn ("Thái Sơn bắc đẩu"). Khi đất trời giao hòa thì mưa thuận gió hòa, quốc thái dân an.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Hanh thông, yên ổn, bình an thái bình; núi Thái Sơn uy nghi vững chãi.
Câu thơ nhớ chữ: “Ba hào dương trợ khí trời thông, Đất dưới nâng trời rạng núi sông. Thái bình an lạc tràn bờ cõi, Vững tợ Thái Sơn dạ chẳng nồng.”
Chữ THÁI (泰) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": THÁI 泰 là quẻ thứ 11 trong Kinh Dịch. Thế của quẻ Thái là khí Âm Dương trời đất giao nhau mà muôn vật hanh thông, trên dưới đồng lòng hòa thuận. Chữ Thái tượng trưng cho sự bình yên, trật tự, vững chãi như núi Thái Sơn ("Thái Sơn bắc đẩu"). Khi đất trời giao hòa thì mưa thuận gió hòa, quốc thái dân an.
tàu Titanic
Chữ THẢN (坦): thuộc bộ THỔ (土), gồm 8 nét, thành phần: 土 (THỔ) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 坦率 (THẢN SUẤT: thẳng thắn, bộc trực, bộc bạch), 平坦 (BÌNH THẢN: bằng phẳng, phẳng lặng, thênh thang bằng phẳng), 坦白 (THẢN BẠCH: thú nhận, thành thật bộc bạch, thẳng thắn).
ni cô; sư cô; ni
Chữ NI (尼): thuộc bộ THI (尸), gồm 5 nét.
gam (đơn vị khối lượng = 1/1000 kg); khắc phục
Chữ KHẮC (克): thuộc bộ NHI (儿), gồm 7 nét, thành phần: 十 (THẬP) + 口 (KHẨU) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 巧克力 (XẢO KHẮC LỰC: sô-cô-la (chocolate)), 克服 (KHẮC PHỤC: khắc phục, vượt qua (khó khăn, nhược điểm)), 麦克风 (MẠCH KHẮC PHONG: mi-crô, mic nói), 攻克 (CÔNG KHẮC: công phá, chinh phục, đánh chiếm (nút thắt công nghệ)).
số; ngày (trong tháng); cỡ (giày, áo)
Câu thơ nhớ chữ: “Trên có miệng KHẨU (口) hô vang Dưới luồng hơi KHẢO (丂) ngân ngang đất trời Tín hiệu truyền khắp muôn nơi Ngày tháng, số hiệu rõ lời ghi danh.”
Chữ HIỆU (号) là chữ hội ý kiêm hình thanh, phía trên là bộ KHẨU (口 - cái miệng) và phía dưới là bộ KHẢO (丂 - luồng hơi thở vươn dài phát ra âm thanh lớn). Khi đọc là háo, chữ diễn tả tiếng hô to; khi đọc là hào (chữ phồn thể 號 có thêm bộ HỔ 虎 chỉ tiếng hổ gầm), chữ mang nghĩa là hiệu lệnh, tín hiệu, danh hiệu. Trong giao tiếp hiện đại, chữ HIỆU dùng phổ biến để chỉ con số, mã số hay ngày tháng trong năm.
Câu ví dụ với từ “泰坦尼克号”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我看过《泰坦尼克号》这部电影。
wǒ kànguò “tàitǎn níkè hào” zhè bù diànyǐng.
“Tôi đã xem bộ phim "Titanic" này rồi.”
《泰坦尼克号》是一艘大船。
“tàitǎn níkè hào” shì yī sōu dàchuán.
“"Titanic" là một con tàu lớn.”
Từ “泰坦尼克号” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 泰坦尼克号 (tài tǎn ní kè hào)
泰坦尼克号 (tài tǎn ní kè hào) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “泰坦尼克号” có phiên âm Pinyin là “tài tǎn ní kè hào”, âm Hán Việt là “THÁI THẢN NI KHẮC HIỆU”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “tàu Titanic”.
Chữ 泰坦尼克号 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “泰坦尼克号” có tổng cộng 35 nét viết, thuộc bộ thủ 水. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.