泰国铢: Bạt Thái Lan
Nét viết & luyện viết chữ 泰国铢
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (29 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Ba hào dương trợ khí trời thông, Đất dưới nâng trời rạng núi sông. Thái bình an lạc tràn bờ cõi, Vững tợ Thái Sơn dạ chẳng nồng.” — Chữ THÁI (泰) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": THÁI 泰 là quẻ thứ 11 trong Kinh Dịch. Thế của quẻ Thái là khí Âm Dương trời đất giao nhau mà muôn vật hanh thông, trên dưới đồng lòng hòa thuận. Chữ Thái tượng trưng cho sự bình yên, trật tự, vững chãi như núi Thái Sơn ("Thái Sơn bắc đẩu"). Khi đất trời giao hòa thì mưa thuận gió hòa, quốc thái dân an.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Hanh thông, yên ổn, bình an thái bình; núi Thái Sơn uy nghi vững chãi.
Câu thơ nhớ chữ: “Ba hào dương trợ khí trời thông, Đất dưới nâng trời rạng núi sông. Thái bình an lạc tràn bờ cõi, Vững tợ Thái Sơn dạ chẳng nồng.”
Chữ THÁI (泰) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": THÁI 泰 là quẻ thứ 11 trong Kinh Dịch. Thế của quẻ Thái là khí Âm Dương trời đất giao nhau mà muôn vật hanh thông, trên dưới đồng lòng hòa thuận. Chữ Thái tượng trưng cho sự bình yên, trật tự, vững chãi như núi Thái Sơn ("Thái Sơn bắc đẩu"). Khi đất trời giao hòa thì mưa thuận gió hòa, quốc thái dân an.
quốc gia, đất nước, tổ quốc
Câu thơ nhớ chữ: “Bốn bề thành lũy chữ VI (囗), Bên trong bảo NGỌC (玉) khắc ghi cơ đồ. Bốn phía tường thành nghiêm cẩn hộ, Non sông muôn thuở vững giang san.”
Chữ QUỐC (国) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Tuyệt tác câu đối văn chương ghi nhận: "Tù nhân xuất vương lai thành quốc" (囚人出王來成國) - Trong chữ Tù (囚), nếu cho người (Nhân 人) bước ra ngoài thoát cảnh giam cầm, rồi rước đấng minh vương (Vương 王 / Ngọc 玉) bước vào thành lũy (Vi 囗) thì lập tức thành chữ QUỐC (國). Một quốc gia hưng thịnh là khi dân chúng được giải phóng tự do, người lãnh đạo sáng suốt như ngọc quý giữ yên biên cương bờ cõi.
thù (đơn vị đo lường thời cổ của Trung Quốc, bằng lạng)
Chữ THÙ (铢, phồn thể: 銖): thuộc bộ KIM (金), gồm 11 nét.
Câu ví dụ với từ “泰国铢”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我换了很多泰国铢。
Wǒ huàn le hěn duō tàiguó zhū.
“Tôi đã đổi nhiều Bạt Thái Lan.”
Từ “泰国铢” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 泰国铢 (tàiguó zhū)
泰国铢 (tàiguó zhū) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “泰国铢” có phiên âm Pinyin là “tàiguó zhū”, âm Hán Việt là “THÁI QUỐC THÙ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Bạt Thái Lan”.
Chữ 泰国铢 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “泰国铢” có tổng cộng 29 nét viết, thuộc bộ thủ 水. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.