沙孤米: gạo sake; cát cô mễ; gạo cát
Nét viết & luyện viết chữ 沙孤米
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (21 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Dòng THỦY (氵) cạn bớt nước rồi, Chữ THIỂU (少) bên cạnh bãi bồi hiện ra. Hạt SA (沙) lấp lánh ngân hà, Góp từng hạt nhỏ hóa ra bãi dài.” — Chữ SA (沙) là chữ hội ý, kết hợp bộ THỦY (氵) ở bên trái chỉ dòng nước và chữ THIỂU (少) ở bên phải mang nghĩa ít ỏi, vơi cạn. Trong Kim văn và Triện văn, chữ miêu tả cảnh tượng khi nước sông rút xuống ít đi thì những hạt cát nhỏ li ti và cồn cát dưới đáy sông liền lộ rõ ra ngoài. Chữ SA (沙) vừa chỉ cát đá, bãi cát, sa mạc mênh mông, vừa gợi nhắc triết lý tích tiểu thành đại: biết góp nhặt từng hạt cát nhỏ bé mỗi ngày cũng có thể đắp nên tòa tháp vững chãi.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
cát; bãi cát; đất cát
Câu thơ nhớ chữ: “Dòng THỦY (氵) cạn bớt nước rồi, Chữ THIỂU (少) bên cạnh bãi bồi hiện ra. Hạt SA (沙) lấp lánh ngân hà, Góp từng hạt nhỏ hóa ra bãi dài.”
Chữ SA (沙) là chữ hội ý, kết hợp bộ THỦY (氵) ở bên trái chỉ dòng nước và chữ THIỂU (少) ở bên phải mang nghĩa ít ỏi, vơi cạn. Trong Kim văn và Triện văn, chữ miêu tả cảnh tượng khi nước sông rút xuống ít đi thì những hạt cát nhỏ li ti và cồn cát dưới đáy sông liền lộ rõ ra ngoài. Chữ SA (沙) vừa chỉ cát đá, bãi cát, sa mạc mênh mông, vừa gợi nhắc triết lý tích tiểu thành đại: biết góp nhặt từng hạt cát nhỏ bé mỗi ngày cũng có thể đắp nên tòa tháp vững chãi.
đơn độc; cô độc; cô đơn; lẻ loi; trơ trọi
Chữ CÔ (孤): thuộc bộ TỬ (子), gồm 8 nét, thành phần: 子 (TỬ) + 瓜 (QUA). Từ ghép HSK: 孤单 (CÔ ĐƠN: cô đơn, cô độc), 孤独 (CÔ ĐỘC: cô độc, đơn độc, lẻ loi), 孤立 (CÔ LẬP: cô lập, đơn độc; tách rời).
mét
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang ngăn giữa thân cây, Bốn hạt gạo tròn tỏa quanh đây. Chữ MỄ nuôi người qua năm tháng, Cơm thơm dẻo ngọt nghĩa đong đầy.”
Chữ MỄ (米) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình những hạt thóc gạo nhỏ tròn nằm đối xứng hai bên một nét ngang biểu thị cành bông lúa. Khi biến đổi sang Khải thư, nét ngang và sổ giữa nối liền giống chữ MỘC (木) điểm thêm bốn nét chấm phẩy tượng trưng cho những hạt gạo trắng ngần đã bóc vỏ trấu. Chữ MỄ là biểu tượng của nguồn lương thực thiết yếu nuôi sống con người và văn minh lúa nước.
Câu ví dụ với từ “沙孤米”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
Hãy bấm nút nghe phát âm để luyện đọc chuẩn giọng Bắc Kinh cho từ vựng 沙孤米.
Từ “沙孤米” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 沙孤米 (shā gū mǐ)
沙孤米 (shā gū mǐ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “沙孤米” có phiên âm Pinyin là “shā gū mǐ”, âm Hán Việt là “SA CÔ MỄ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “gạo sake; cát cô mễ; gạo cát”.
Chữ 沙孤米 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “沙孤米” có tổng cộng 21 nét viết, thuộc bộ thủ 水. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.