汉学家
Minh họa từ vựng 汉学家 (hànxué jiā)
hànxué jiā HÁN VIỆT: HÁN HỌC GIA

汉学家: nhà Hán học

nhà Hán học

Nét viết & luyện viết chữ 汉学家

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 汉

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (23 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Ba chấm THỦY chảy mênh mang, Bên phải chữ HỰU hiên ngang sông dài. HÁN là chữ Hán dùi mài, Tiếng Trung thông thạo tương lai rạng ngời.” — Chữ HÁN (汉) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ THỦY (氵 - dòng nước) bên trái biểu ý và bộ HỰU (又 - giản lược từ phần âm của chữ phồn thể 漢) bên phải. Nguyên gốc HÁN là tên dòng sông Hán Thủy hùng vĩ — cái nôi khai sinh vương triều nhà Hán trong lịch sử Trung Hoa và cũng là tên gọi dải Ngân Hà trên bầu trời đêm. Từ tên dòng sông lịch sử, chữ trở thành biểu tượng cho chữ Hán (汉字) và tiếng Hán (汉语).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

汉
hàn HÁN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tiếng Hán

Bộ 水 (BỘ THỦY • 4 nét): Nước, chất lỏng, sông suối, đại dương, hành động liên quan đến nước.
Thành phần cấu tạo chữ:
氵 THỦY (Dòng nước mênh mông của con sông Hán Thủy cổ đại.) 又 HỰU (Bàn tay vững chãi; nét giản thể đại diện cho phần biểu âm bên phải.)

Câu thơ nhớ chữ: “Ba chấm THỦY chảy mênh mang, Bên phải chữ HỰU hiên ngang sông dài. HÁN là chữ Hán dùi mài, Tiếng Trung thông thạo tương lai rạng ngời.”

Chữ HÁN (汉) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ THỦY (氵 - dòng nước) bên trái biểu ý và bộ HỰU (又 - giản lược từ phần âm của chữ phồn thể 漢) bên phải. Nguyên gốc HÁN là tên dòng sông Hán Thủy hùng vĩ — cái nôi khai sinh vương triều nhà Hán trong lịch sử Trung Hoa và cũng là tên gọi dải Ngân Hà trên bầu trời đêm. Từ tên dòng sông lịch sử, chữ trở thành biểu tượng cho chữ Hán (汉字) và tiếng Hán (汉语).

学
xué HỌC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

học, học tập; ngành học môn học

Bộ 子 (BỘ TỬ • 3 nét): Đứa con, con cái, hạt mầm, học trò, người quân tử.
Thành phần cấu tạo chữ:
冖 BỘ MỊCH (HOẶC BỘ MIÊN 宀) (Mái nhà trường, không gian lớp học ấm cúng chở che học trò.) 子 BỘ TỬ (Đứa trẻ thơ, người học trò non nớt đón nhận tri thức giáo huấn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà che chở lớp trò thơ, Thầy giữ kỷ cương uốn nếp sơ. Học để mở mang tầm mắt rộng, Nên người thành đức thỏa mong chờ.”

Chữ HỌC (学) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Trong chữ HỌC (phồn thể 學), phần trên là hình ảnh người thầy cầm thước uốn nắn trẻ nhỏ dưới mái nhà (Mịch 冖), phần dưới là đứa trẻ (Tử 子). Điều này chứng minh từ ngàn xưa sự giáo huấn học tập đòi hỏi nghiêm cẩn, lấy rèn nhân cách làm gốc, học đi đôi với hành để từ mầm non thơ dại trở thành bậc rường cột của giang sơn.

家
jiā GIA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhà, gia đình

Bộ 宀 (BỘ MIÊN • 3 nét): Mái nhà, gian nhà ở, nơi cư trú an toàn.
Thành phần cấu tạo chữ:
宀 BỘ MIÊN (Mái nhà che chở, tổ ấm sum vầy trước mưa gió bão bùng của cuộc đời.) 豕 BỘ THỈ (Con heo (lợn), tượng trưng cho của cải tích lũy và nguồn sinh kế nông nghiệp gia đình.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà MIÊN (宀) ấm chở che, Dưới nuôi đàn lợn THỈ (豕) về sum vầy. Đàn bà thì phải nuôi heo, Thời vận còn nghèo nuôi chửa được trâu.”

Chữ GIA (家) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối cổ đố chữ: "An nữ khứ thỉ nhập vi gia" (安女去豕入為家) - Trong chữ An (安), nếu lấy chữ Nữ (女) ra (khứ), rồi đem chữ Thỉ (豕 - con heo) thế vào (nhập) thì lập tức hóa thành chữ GIA (家 - gia đình, nhà cửa). Người xưa quan niệm dưới mái nhà (bộ Miên 宀) có con heo (Thỉ 豕) là biểu trưng cho sự trù phú, tích lũy của cải. Người phụ nữ trong nhà cần kiệm chu đáo, chăn nuôi gia súc như bỏ ống tiết kiệm để gầy dựng cơ nghiệp cho con cháu.

Câu ví dụ với từ “汉学家”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他是很著名的汉学家。

Tā shì hěn zhùmíng de hànxué jiā.

“Anh ấy là một nhà hán học nổi tiếng”

Từ “汉学家” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 汉学家 (hànxué jiā)

汉学家 (hànxué jiā) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “汉学家” có phiên âm Pinyin là “hànxué jiā”, âm Hán Việt là “HÁN HỌC GIA”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “nhà Hán học”.

Chữ 汉学家 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “汉学家” có tổng cộng 23 nét viết, thuộc bộ thủ 水. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2016-10-28T09:58:48+07:00