求知欲
Minh họa từ vựng 求知欲 (qiúzhīyù)
qiúzhīyù HÁN VIỆT: CẦU TRI DỤC

求知欲: khao khát (kiến ​​thức); ham muốn tìm hiểu

khao khát (kiến ​​thức) ham muốn tìm hiểu

Nét viết & luyện viết chữ 求知欲

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 求

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (26 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Chắp tay thành kính khẩn trời cao, Tay áo ôm lòng dạ ước ao. Cầu mong quốc thái dân an lạc, Tâm sáng lòng thành phước dạt dào.” — Chữ CẦU (求) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Trong từ "Cầu Nguyện", chữ Cầu (求) biểu thị lòng khát khao, thiết tha hướng về điều thiện lành. Người có đạo cầu là để thức tỉnh lương tri, cầu sự che chở và ban rải ơn lành cho đồng loại chứ không phải mưu cầu tư lợi ích kỷ. Khi tâm thành ý tịnh thì lời cầu xin mới tương thông cùng càn khôn tạo hóa.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

求
qiú CẦU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cầu, tìm cầu, mưu cầu (chân lý/tiến bộ)

Bộ 水 (BỘ THỦY • 4 nét): Nước, chất lỏng, sông suối, đại dương, hành động liên quan đến nước.
Thành phần cấu tạo chữ:
求 BỘ THỦY / BỘ VI (TƯỢNG HÌNH ÁO LÔNG) (Nguyên thủy là chiếc áo da ấm áp dang tay đón nhận, sau mượn làm chữ Cầu (tìm kiếm, van cầu).)

Câu thơ nhớ chữ: “Chắp tay thành kính khẩn trời cao, Tay áo ôm lòng dạ ước ao. Cầu mong quốc thái dân an lạc, Tâm sáng lòng thành phước dạt dào.”

Chữ CẦU (求) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Trong từ "Cầu Nguyện", chữ Cầu (求) biểu thị lòng khát khao, thiết tha hướng về điều thiện lành. Người có đạo cầu là để thức tỉnh lương tri, cầu sự che chở và ban rải ơn lành cho đồng loại chứ không phải mưu cầu tư lợi ích kỷ. Khi tâm thành ý tịnh thì lời cầu xin mới tương thông cùng càn khôn tạo hóa.

知
zhī TRI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

biết, nhận thức, thấu hiểu

Bộ 矢 (BỘ THỈ • 5 nét): Mũi tên bắn, thẳng thắn, nhanh như tên bắn.
Thành phần cấu tạo chữ:
矢 THỈ (Mũi tên lao nhanh và trúng đích, kiêm gợi âm đọc.) 口 KHẨU (Cái miệng nói lời chuẩn xác, truyền đạt sự hiểu biết.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái mũi tên THỈ vút bay, Bên phải miệng KHẨU nói lời hay. Lời ra chuẩn xác như tên bắn, Hiểu biết TRI thức rộng tháng ngày.”

Chữ TRI (知) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ THỈ (矢 - mũi tên) ở bên trái và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở bên phải. Người xưa quan niệm rằng một người thực sự hiểu biết (TRI) là người khi mở miệng (KHẨU) đối đáp hay phân tích sự việc thì lời nói phát ra nhanh nhạy và trúng đích chính xác hệt như mũi tên (THỈ) rời cung. Do đó, chữ TRI biểu thị sự nhận thức thấu đáo, trí tuệ sắc bén và tri thức.

欲
qiúzhīyù CẦU TRI DỤC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

khao khát (kiến ​​thức); ham muốn tìm hiểu

Bộ 欠 (BỘ KHIẾM • 4 nét): Há miệng ngáp, thiếu thốn, thở dài.
Thành phần cấu tạo chữ:
谷 CỐC (Thung lũng sâu, khe suối chảy qua núi.) 欠 KHIẾM (Há miệng ngáp, thiếu thốn, thở dài.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái thung lũng CỐC (谷) sâu, Bên phải chữ KHIẾM (欠) ngẩng đầu ước mong. Khát khao chất chứa trong lòng, Làm nên chữ DỤC (欲) dặn lòng tiết chế.”

Chữ DỤC (欲) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm chữ CỐC (谷 - thung lũng sâu rộng, đồng thời chỉ lương thực) biểu âm kiêm biểu ý và bộ KHIẾM (欠 - hình người há miệng, chỉ sự thiếu thốn, khát khao) biểu ý. Khi cảm thấy thiếu hụt (欠), trong lòng liền nảy sinh ước muốn lấp đầy như thung lũng (谷). Chữ vừa chỉ khát vọng vươn lên, vừa nhắc nhở con người biết tiết chế lòng tham (TIẾT DỤC) để giữ tâm an định.

Câu ví dụ với từ “求知欲”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我有强烈的求知欲。

wǒ yǒu qiángliè de qiúzhīyù.

“Tôi có ham muốn tìm hiểu mạnh mẽ.”

Ví dụ #2

他对科学有求知欲。

tā duì kēxué yǒu qiúzhīyù.

“Anh ấy có khao khát với khoa học.”

Từ “求知欲” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 求知欲 (qiúzhīyù)

求知欲 (qiúzhīyù) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “求知欲” có phiên âm Pinyin là “qiúzhīyù”, âm Hán Việt là “CẦU TRI DỤC”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “khao khát (kiến ​​thức); ham muốn tìm hiểu”.

Chữ 求知欲 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “求知欲” có tổng cộng 26 nét viết, thuộc bộ thủ 水. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2025-12-27T18:58:12+07:00