比武: đấu võ
Nét viết & luyện viết chữ 比武
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (12 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Hai người đứng cạnh sánh đôi vai, So tài cao thấp chẳng kém ai. Học hỏi lẫn nhau cùng tiến bộ, Chân tình gắn bó suốt đường dài.” — Chữ TỈ/BỈ (比) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người NHÂN (人) đứng quay về cùng một hướng, kề vai sát cánh bên nhau (trái ngược với chữ BẮC 北 là hai người quay lưng vào nhau). Hai người đứng sát cạnh nhau trước hết mang nghĩa là gần gũi, thân thiết (như TỈ LÂN 比邻 - láng giềng sát vách), đồng thời khi đứng cạnh nhau người ta thường đọ chiều cao, tài năng nên sinh ra nghĩa phổ biến nhất là so sánh, đối chiếu.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
hơn
Câu thơ nhớ chữ: “Hai người đứng cạnh sánh đôi vai, So tài cao thấp chẳng kém ai. Học hỏi lẫn nhau cùng tiến bộ, Chân tình gắn bó suốt đường dài.”
Chữ TỈ/BỈ (比) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người NHÂN (人) đứng quay về cùng một hướng, kề vai sát cánh bên nhau (trái ngược với chữ BẮC 北 là hai người quay lưng vào nhau). Hai người đứng sát cạnh nhau trước hết mang nghĩa là gần gũi, thân thiết (như TỈ LÂN 比邻 - láng giềng sát vách), đồng thời khi đứng cạnh nhau người ta thường đọ chiều cao, tài năng nên sinh ra nghĩa phổ biến nhất là so sánh, đối chiếu.
Võ (họ Võ; Biến âm phương ngữ Nam Bộ của họ Vũ (kỵ húy chúa Vũ Vương Nguyễn Phúc Khoát). Mang nghĩa khí phách, kiên cường, dũng mãnh.).
Câu thơ nhớ chữ: “Dưới chân bộ CHỈ (止) vững vàng, Trên vai giáo QUA (戈) giữ làng bình yên. Chữ VÕ (武) chính khí trung kiên, Dẹp yên bạo loạn giữ miền quê hương.”
Chữ VÕ / VŨ (武) là chữ hội ý kết cấu bán bao vây, hợp bởi bộ CHỈ (止 - bàn chân bước đi, cũng có nghĩa là ngăn chặn) và bộ QUA (戈 - cây giáo cổ đại). Trong Giáp cốt văn, hình ảnh bàn chân bước đi cùng cây giáo biểu thị quân sĩ cầm vũ khí hành quân; còn theo sách Tả Truyện và Thuyết Văn Giải Tự, CHỈ QUA VI VÕ (止戈为武) mang triết lý nhân văn sâu sắc: chân giá trị của võ lực là ngăn chặn chiến tranh và giữ gìn hòa bình.
Câu ví dụ với từ “比武”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我们去比武看看谁更强。
wǒmen qù bǐwǔ kànkan shéi gèng qiáng.
“Chúng ta đi tỉ thí xem ai mạnh hơn.”
门派之间常比武切磋。
ménpài zhī jiān cháng bǐwǔ qiēcuō.
“Các môn phái thường tỉ thí võ công.”
Từ “比武” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 比武 (bǐwǔ)
比武 (bǐwǔ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “比武” có phiên âm Pinyin là “bǐwǔ”, âm Hán Việt là “BÍ VŨ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “đấu võ”.
Chữ 比武 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “比武” có tổng cộng 12 nét viết, thuộc bộ thủ 比. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.