母子: mẹ và con trai, hai mẹ con
Nghĩa tiếng Anh (English): mother and son
Nét viết & luyện viết chữ 母子
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (8 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Hai giọt sữa ngọt thơm lành Nuôi con khôn lớn trọn vành hiếu ân. Từ hình chữ NỮ (女) chở che, Chữ MẪU (母) dưỡng dục bốn bề yêu thương.” — Chữ MẪU (母) là chữ tượng hình. Chữ MẪU (母) phát triển từ chữ Nữ (女), thêm hai dấu chấm tượng trưng cho hai bầu sữa ngọt ngào của người mẹ nuôi con. Tình mẹ là suối nguồn bao la không bờ bến, biểu tượng của sự hy sinh và lòng nhân hậu tột cùng.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
mẹ, người mẹ; giống cái (động vật); gốc mẹ (cơ sở)
Câu thơ nhớ chữ: “Hai giọt sữa ngọt thơm lành Nuôi con khôn lớn trọn vành hiếu ân. Từ hình chữ NỮ (女) chở che, Chữ MẪU (母) dưỡng dục bốn bề yêu thương.”
Chữ MẪU (母) là chữ tượng hình. Chữ MẪU (母) phát triển từ chữ Nữ (女), thêm hai dấu chấm tượng trưng cho hai bầu sữa ngọt ngào của người mẹ nuôi con. Tình mẹ là suối nguồn bao la không bờ bến, biểu tượng của sự hy sinh và lòng nhân hậu tột cùng.
cái, chiếc, con (hậu tố danh từ); con cái
Câu thơ nhớ chữ: “Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang? Liễu thêm nét gạch thành Tử, Con thơ bồng bế dịu dàng mẹ yêu.”
Chữ TỬ (子) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối văn chương dân gian: "Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc / Phận liễu sao đành nảy nét ngang". Chữ Liễu (了) nếu thêm một nét gạch ngang (nảy nét ngang) thì biến thành chữ TỬ (子 - đứa con). Ý câu thơ ví von lo người con gái vóc dáng mảnh mai như liễu đã sinh con đẻ cái. Về tự nguyên, chữ Tử tượng hình đứa trẻ sơ sinh với chiếc đầu tròn và đôi tay giang rộng đòi bế bồng.
Câu ví dụ với từ “母子”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
在国家妇幼保健院高危重症救治中心,医护团队凭借精湛医术成功保障了高危早产母子平安康复出院。
Zài guó jiā fù yòu bǎo jiàn yuàn gāo wēi zhòng zhèng jiù zhì zhōng xīn, yī hù tuán duì píng jiè jīng zhàn yī shù chéng gōng bǎo zhàng le gāo wēi zǎo chǎn mǔ zi píng ān kāng fù chū yuàn.
“Tại Trung tâm Cứu chữa Trọng bệnh Nguy kịch Bệnh viện Bảo vệ Sức khỏe Bà mẹ và Trẻ em Quốc gia, tập thể y bác sĩ nhờ vào y thuật tuyệt đỉnh đã bảo vệ thành công cho hai mẹ con mẹ và con trai sinh non nguy cơ cao bình phục an toàn xuất viện.”
The medical team's superb skills ensured safe recovery and hospital discharge for a high-risk premature mother and son.
Từ “母子” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 母子 (mǔzǐ)
母子 (mǔzǐ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “母子” có phiên âm Pinyin là “mǔzǐ”, âm Hán Việt là “MẪU TỬ”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “mẹ và con trai, hai mẹ con” (tiếng Anh: mother and son).
Chữ 母子 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “母子” có tổng cộng 8 nét viết, thuộc bộ thủ 毋. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.