欣欣向荣: hưng thịnh phồn vinh, tươi tốt bừng bừng sức sống
Nghĩa tiếng Anh (English): thriving, prosperous, flourishing, vibrant
Nét viết & luyện viết chữ 欣欣向荣
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (31 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ HÂN (欣): thuộc bộ KHIẾM (欠), gồm 8 nét, thành phần: 斤 (CÂN) + 欠 (KHIẾM). Từ ghép HSK: 欣赏 (HÂN THƯỞNG: thưởng thức, chiêm ngưỡng, tán thưởng), 欣慰 (HÂN UỶ: hài lòng thỏa nguyện, an lòng phấn khởi), 欣欣向荣 (HÂN HÂN HƯỚNG VINH: hưng thịnh phồn vinh, tươi tốt bừng bừng sức sống).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Hân (Hân hoan, vui tươi, phấn khởi, nụ cười rạng rỡ luôn nở trên môi, lan tỏa năng lượng tích cực.).
Chữ HÂN (欣): thuộc bộ KHIẾM (欠), gồm 8 nét, thành phần: 斤 (CÂN) + 欠 (KHIẾM). Từ ghép HSK: 欣赏 (HÂN THƯỞNG: thưởng thức, chiêm ngưỡng, tán thưởng), 欣慰 (HÂN UỶ: hài lòng thỏa nguyện, an lòng phấn khởi), 欣欣向荣 (HÂN HÂN HƯỚNG VINH: hưng thịnh phồn vinh, tươi tốt bừng bừng sức sống).
hướng tới, về phía
Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà vách rộng vững khung QUYNH, Chính giữa cửa KHẨU mở đón tình. Cửa sổ trông ra phương HƯỚNG sáng, Vững vàng tiến bước dạ quang minh.”
Chữ HƯỚNG (向) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình một ngôi nhà có mái nhọn và bức tường bao quanh (丿 và 冂), chính giữa có trổ một ô cửa sổ nhỏ (KHẨU 口) quay về phía Bắc để đón ánh sáng và thông gió. Từ hình ảnh chiếc cửa sổ luôn mở nhìn về một phía cố định, chữ mở rộng thành phương hướng, chiều hướng, hướng tới mục tiêu và tấm lòng luôn hướng về nhau.
Vinh (Vinh hiển, vinh hoa phú quý, rạng rỡ tổ tông dòng tộc.).
Câu thơ nhớ chữ: “Cỏ cây đón nắng trổ hoa Bao trùm gốc gỗ vinh hoa rạng ngời. Trên THẢO (艹) MỊCH (冖) MỘC (木) vươn cành, Chữ VINH (荣) rạng rỡ công danh sáng ngời.”
Chữ VINH (荣) là chữ hình thanh, ban đầu miêu tả hoa của cây ngô đồng nở rộ sum suê rực rỡ (thảo 艹 trên mộc 木). Sau chuyển thành ý nghĩa vinh hoa phú quý, rạng rỡ tổ tông bằng tài năng và đức hạnh.
Câu ví dụ với từ “欣欣向荣”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
在新时代强国建设征程上,祖国大江南北处处呈现出生机勃勃、欣欣向荣的高质量发展繁荣景象。
Zài xīn shí dài qiáng guó jiàn shè zhēng chéng shàng, zǔ guó dà jiāng nán běi chù chù chéng xiàn chū shēng jī bó bó, xīn xīn xiàng róng de gāo zhì liàng fā zhǎn fán róng jǐng xiàng.
“Trên hành trình xây dựng đất nước giàu mạnh thời đại mới, khắp mọi miền non sông bờ cõi Tổ quốc nơi nơi đều hiện lên khung cảnh phồn vinh phát triển chất lượng cao hưng thịnh tươi tốt và tràn đầy sức sống.”
On journeys of modernizing the nation, landscapes across the country display vibrant, thriving, and flourishing growth.
深刻领悟“欣欣向荣”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ xīn xīn xiàng róng ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “欣欣向荣” (hưng thịnh phồn vinh, tươi tốt bừng bừng sức sống - HÂN HÂN HƯỚNG VINH) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "欣欣向荣" (hưng thịnh phồn vinh, tươi tốt bừng bừng sức sống) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “欣欣向荣” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 欣欣向荣 (xīn xīn xiàng róng)
欣欣向荣 (xīn xīn xiàng róng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “欣欣向荣” có phiên âm Pinyin là “xīn xīn xiàng róng”, âm Hán Việt là “HÂN HÂN HƯỚNG VINH”, thuộc từ loại Thành ngữ và có nghĩa tiếng Việt là: “hưng thịnh phồn vinh, tươi tốt bừng bừng sức sống” (tiếng Anh: thriving, prosperous, flourishing, vibrant).
Chữ 欣欣向荣 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “欣欣向荣” có tổng cộng 31 nét viết, thuộc bộ thủ 欠. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.