欢迎光临
Minh họa từ vựng 欢迎光临 (huānyíng guānglín)
huānyíng guānglín HÁN VIỆT: HOAN NGHÊNH QUANG LÂM

欢迎光临: hoan nghênh; xin chào; kính chào quý khách

hoan nghênh xin chào kính chào quý khách

Nét viết & luyện viết chữ 欢迎光临

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 欢

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (28 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trái HỰU tay vẫy chào nhau Phải KHIẾM miệng nở tươi màu niềm vui HỶ HOAN yêu thích ngập trời HOAN NGHÊNH đón bạn nụ cười nở hoa.” — Chữ HOAN (欢) ở dạng phồn thể (歡) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ QUÁN (雚 - chim hót líu lo) biểu âm và bộ KHIẾM (欠 - mở miệng thở reo). Sang chữ giản thể, phần bên trái tinh giản thành bộ HỰU (又 - bàn tay) ghép với bộ KHIẾM (欠). Hình ảnh một người vừa vẫy tay (又) vừa mở miệng cười tươi reo vui (欠) diễn tả trọn vẹn niềm hân hoan, phấn khởi trong các từ vựng tích cực như 喜欢 (yêu thích) và 欢迎 (hoan nghênh).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

欢
huān HOAN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Hoan (Hoan hỷ, niềm vui rộn rã, cuộc sống luôn ngập tràn tiếng cười và sự hứng khởi.).

Bộ 欠 (BỘ KHIẾM • 4 nét): Há miệng ngáp, thiếu thốn, thở dài.
Thành phần cấu tạo chữ:
又 HỰU (Đôi bàn tay vẫy chào hoặc nắm lấy nhau đầy thân thiết (giản thể từ chữ QUÁN 雚).) 欠 KHIẾM (Dáng người mở to miệng reo hò, ca hát hoặc cười lớn vì sung sướng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trái HỰU tay vẫy chào nhau Phải KHIẾM miệng nở tươi màu niềm vui HỶ HOAN yêu thích ngập trời HOAN NGHÊNH đón bạn nụ cười nở hoa.”

Chữ HOAN (欢) ở dạng phồn thể (歡) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ QUÁN (雚 - chim hót líu lo) biểu âm và bộ KHIẾM (欠 - mở miệng thở reo). Sang chữ giản thể, phần bên trái tinh giản thành bộ HỰU (又 - bàn tay) ghép với bộ KHIẾM (欠). Hình ảnh một người vừa vẫy tay (又) vừa mở miệng cười tươi reo vui (欠) diễn tả trọn vẹn niềm hân hoan, phấn khởi trong các từ vựng tích cực như 喜欢 (yêu thích) và 欢迎 (hoan nghênh).

迎
huānyíng guānglín HOAN NGHÊNH QUANG LÂM Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hoan nghênh; xin chào; kính chào quý khách

Bộ 辵 (BỘ SƯỚC/QUAI XƯỚC • 7 nét): Bước chân di chuyển trên đường, đi lại xa gần, thời gian trôi qua.
Thành phần cấu tạo chữ:
卬 NGƯỠNG (Người đang ngước nhìn trông đợi và người quỳ gối (bộ TIẾT 卩) kính cẩn, biểu âm.) 辶 QUAI XƯỚC (Bước chân đi ra tận cổng để đón tiếp khách quý.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trong chữ NGƯỠNG (卬) ngước nhìn Bộ TIẾT (卩) cung kính giữ gìn lễ nghi QUAI XƯỚC (辶) rảo bước chân đi Chào mừng đón khách xuân thì hân hoan.”

Chữ NGHÊNH (迎) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước chân đi tới) biểu ý và chữ NGƯỠNG (卬 - hình hai người hướng mặt vào nhau với lòng kính trọng) biểu âm. Khi có khách quý từ phương xa tới, chủ nhà chủ động cất bước (QUAI XƯỚC) ra tận cửa, ngước nhìn với thái độ cung kính (NGƯỠNG) để đón tiếp nồng hậu. Chữ NGHÊNH thể hiện nét đẹp văn hóa hiếu khách, luôn mở rộng vòng tay chào đón bạn bè.

光
guāng QUANG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ánh sáng, quang; trơ trọi, hết sạch

Bộ 儿 (BỘ NHI • 2 nét): Đứa trẻ, thanh niên, đôi chân người đang bước đi nhanh nhẹn.
Thành phần cấu tạo chữ:
⺌ TIỂU (Nhỏ bé, ít ỏi, mảnh khảnh, chia nhỏ.) 儿 NHI (Đứa trẻ, thanh niên, đôi chân người đang bước đi nhanh nhẹn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Ngọn HỎA tỏa sáng trên đầu, Người NHI nâng đuốc đêm thâu soi đường. Chữ QUANG rực rỡ bốn phương, Tâm sáng chí lớn mở đường vinh quang.”

Chữ QUANG (光) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, trong Giáp cốt văn vẽ hình một ngọn lửa (火 - HỎA, nay biến đổi thành ⺌) cháy rực phía trên đầu một người đang quỳ nâng đỡ (儿 - NHI). Hình ảnh con người thời cổ đại nâng cao bó đuốc để xua tan bóng tối trong hang động đã tạo nên khái niệm "ánh sáng". Chữ QUANG còn biểu trưng cho niềm vinh quang, sự minh bạch và nguồn năng lượng tích cực soi sáng đường đời.

临
lín LÂM Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Nhìn xuống, đến, gần, sát, thống trị, hạ cố

Bộ 丨 (BỘ CỔN • 1 nét): Nét sổ thẳng từ trên xuống dưới, biểu thị sự thông suốt từ trời xuống đất.
Thành phần cấu tạo chữ:
囗 VI (Vây quanh, bao bọc bốn phía, biên giới khép kín.)

Câu thơ nhớ chữ: “Từ cao cúi mắt ngắm muôn nơi, Khom mình quan sát chẳng buông lơi. Chữ LÂM đón khách thêm trang trọng, Bình tĩnh đương đầu lúc việc tới.”

Chữ LÂM (临 / 臨) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa một người đang cúi đầu, mắt (bộ THẦN 臣) hướng từ trên cao nhìn xuống xem xét các vật phẩm (chữ PHẨM 品) bày bên dưới; bản giản thể (临) rút gọn nét sổ bên trái và phần phải. Nghĩa gốc của chữ là từ trên cao nhìn xuống (CƯ CAO LÂM HẠ), sau mở rộng thành nghĩa thân chinh đến nơi, đối diện trực tiếp hoặc thời khắc sắp diễn ra.

Câu ví dụ với từ “欢迎光临”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

晚上好,欢迎光临。

wǎnshang hǎo, huānyíng guānglín.

“Chào buổi tối, hoan nghênh đã tới.”

Ví dụ #2

下午好,欢迎光临。

xiàwǔ hǎo, huānyíng guānglín.

“Chào buổi chiều, hoan nghênh đã tới.”

Từ “欢迎光临” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 欢迎光临 (huānyíng guānglín)

欢迎光临 (huānyíng guānglín) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “欢迎光临” có phiên âm Pinyin là “huānyíng guānglín”, âm Hán Việt là “HOAN NGHÊNH QUANG LÂM”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “hoan nghênh; xin chào; kính chào quý khách”.

Chữ 欢迎光临 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “欢迎光临” có tổng cộng 28 nét viết, thuộc bộ thủ 欠. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2018-04-08T12:29:50+07:00