欢迎乘坐: xin mời đi tàu; chào mừng quý khách đã lên (tàu, xe, máy bay...)
Nét viết & luyện viết chữ 欢迎乘坐
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (30 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trái HỰU tay vẫy chào nhau Phải KHIẾM miệng nở tươi màu niềm vui HỶ HOAN yêu thích ngập trời HOAN NGHÊNH đón bạn nụ cười nở hoa.” — Chữ HOAN (欢) ở dạng phồn thể (歡) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ QUÁN (雚 - chim hót líu lo) biểu âm và bộ KHIẾM (欠 - mở miệng thở reo). Sang chữ giản thể, phần bên trái tinh giản thành bộ HỰU (又 - bàn tay) ghép với bộ KHIẾM (欠). Hình ảnh một người vừa vẫy tay (又) vừa mở miệng cười tươi reo vui (欠) diễn tả trọn vẹn niềm hân hoan, phấn khởi trong các từ vựng tích cực như 喜欢 (yêu thích) và 欢迎 (hoan nghênh).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Hoan (Hoan hỷ, niềm vui rộn rã, cuộc sống luôn ngập tràn tiếng cười và sự hứng khởi.).
Câu thơ nhớ chữ: “Trái HỰU tay vẫy chào nhau Phải KHIẾM miệng nở tươi màu niềm vui HỶ HOAN yêu thích ngập trời HOAN NGHÊNH đón bạn nụ cười nở hoa.”
Chữ HOAN (欢) ở dạng phồn thể (歡) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ QUÁN (雚 - chim hót líu lo) biểu âm và bộ KHIẾM (欠 - mở miệng thở reo). Sang chữ giản thể, phần bên trái tinh giản thành bộ HỰU (又 - bàn tay) ghép với bộ KHIẾM (欠). Hình ảnh một người vừa vẫy tay (又) vừa mở miệng cười tươi reo vui (欠) diễn tả trọn vẹn niềm hân hoan, phấn khởi trong các từ vựng tích cực như 喜欢 (yêu thích) và 欢迎 (hoan nghênh).
xin mời đi tàu; chào mừng quý khách đã lên (tàu, xe, máy bay...)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trong chữ NGƯỠNG (卬) ngước nhìn Bộ TIẾT (卩) cung kính giữ gìn lễ nghi QUAI XƯỚC (辶) rảo bước chân đi Chào mừng đón khách xuân thì hân hoan.”
Chữ NGHÊNH (迎) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước chân đi tới) biểu ý và chữ NGƯỠNG (卬 - hình hai người hướng mặt vào nhau với lòng kính trọng) biểu âm. Khi có khách quý từ phương xa tới, chủ nhà chủ động cất bước (QUAI XƯỚC) ra tận cửa, ngước nhìn với thái độ cung kính (NGƯỠNG) để đón tiếp nồng hậu. Chữ NGHÊNH thể hiện nét đẹp văn hóa hiếu khách, luôn mở rộng vòng tay chào đón bạn bè.
đi (xe, tàu, máy bay); nhân (phép toán); nhân lúc
Chữ THỪA (乘): thuộc bộ PHIỆT (丿), gồm 10 nét, thành phần: 禾 (HÒA) + 匕 (CHỦY). Từ ghép HSK: 乘坐 (THỪA TOẠ: đi, ngồi (tàu, xe, máy bay)), 乘务员 (THỪA VỤ VIÊN: tiếp viên (hàng không, tàu hỏa)).
ngồi, đi (bằng phương tiện)
Câu thơ nhớ chữ: “Hai người ngồi đối diện nhau Trên nền đất ấm chuyện trò sum vầy. Hai NHÂN (人) trên THỔ (土) an nhiên, Chữ TỌA (坐) tĩnh tại giữ miền bình yên.”
Chữ TỌA (坐) là chữ hội ý, vẽ hai người (人人) ngồi đối diện nhau trên mảnh đất (土). Người xưa chưa có bàn ghế cao, thường trải chiếu ngồi bệt trên nền đất trò chuyện hoặc thiền định an tĩnh tâm can.
Câu ví dụ với từ “欢迎乘坐”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
欢迎乘坐我们的地铁。
Huānyíng chéngzuò wǒmen de dìtiě.
“Xin mời đi tàu điện ngầm của chúng tôi.”
Từ “欢迎乘坐” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 欢迎乘坐 (huānyíng chéngzuò)
欢迎乘坐 (huānyíng chéngzuò) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “欢迎乘坐” có phiên âm Pinyin là “huānyíng chéngzuò”, âm Hán Việt là “HOAN NGHÊNH THỪA TOẠ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “xin mời đi tàu; chào mừng quý khách đã lên (tàu, xe, máy bay...)”.
Chữ 欢迎乘坐 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “欢迎乘坐” có tổng cộng 30 nét viết, thuộc bộ thủ 欠. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.