标记: ký hiệu, đánh dấu; dấu hiệu nhận biết
Nghĩa tiếng Anh (English): mark, sign, to mark, to tag
Nét viết & luyện viết chữ 标记
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (14 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TIÊU (标, phồn thể: 標): thuộc bộ MỘC (木), gồm 9 nét, thành phần: 木 (MỘC) + 示 (THỊ). Từ ghép HSK: 标准 (TIÊU CHUẨN: tiêu chuẩn, chuẩn mực), 标点 (TIÊU ĐIỂM: dấu câu, chấm câu), 标志 (TIÊU CHÍ: cột mốc, biểu tượng, đánh dấu), 目标 (MỤC TIÊU: mục tiêu, đích đến).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
tiêu chuẩn, cột mốc; đánh dấu; mục tiêu (mùbiāo)
Chữ TIÊU (标, phồn thể: 標): thuộc bộ MỘC (木), gồm 9 nét, thành phần: 木 (MỘC) + 示 (THỊ). Từ ghép HSK: 标准 (TIÊU CHUẨN: tiêu chuẩn, chuẩn mực), 标点 (TIÊU ĐIỂM: dấu câu, chấm câu), 标志 (TIÊU CHÍ: cột mốc, biểu tượng, đánh dấu), 目标 (MỤC TIÊU: mục tiêu, đích đến).
ghi nhớ; ghi chép lại
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ NGÔN những lời hay, Bên phải chữ KỶ sợi dây quây. Lời nói khắc ghi vào tâm khảm, Chữ KÝ lưu truyền suốt tháng ngày.”
Chữ KÝ (记 / 記) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠/ 言 - lời nói, văn tự) biểu ý và chữ KỶ (己 - sợi dây thắt nút, bản thân) vừa biểu âm vừa gợi nghĩa. Thời thượng cổ, người xưa thắt nút dây để ghi nhớ sự việc, về sau dùng ngôn từ chép lại thành văn bản. Chữ KÝ nhắc nhở mỗi người biết lắng nghe lời hay ý đẹp và khắc ghi làm hành trang tri thức suốt đời.
Câu ví dụ với từ “标记”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
生物科学家借助荧光蛋白标记技术,在活细胞内清晰追踪到了目标致病蛋白的动态运输轨迹。
Shēng wù kē xué jiā jiè zhù yíng guāng dàn bái biāo jì jì shù, zài huó xì bāo nèi qīng xī zhuī zōng dào le mù biāo zhì bìng dàn bái de dòng tài yùn shū guǐ jì.
“Các nhà khoa học sinh học nhờ vào kỹ thuật đánh dấu bằng protein huỳnh quang đã theo dõi rõ nét quỹ đạo vận chuyển động thái của protein gây bệnh mục tiêu bên trong tế bào sống.”
Biologists used fluorescent protein tagging tech to track the dynamic transport trajectory of target pathogenic proteins in live cells.
深刻领悟“标记”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ biāo jì ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “标记” (ký hiệu, đánh dấu - TIÊU KÝ) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "标记" (ký hiệu, đánh dấu) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 标记 (biāo jì)
标记 (biāo jì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “标记” có phiên âm Pinyin là “biāo jì”, âm Hán Việt là “TIÊU KÝ”, thuộc từ loại Danh từ / Động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “ký hiệu, đánh dấu; dấu hiệu nhận biết” (tiếng Anh: mark, sign, to mark, to tag).
Chữ 标记 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “标记” có tổng cộng 14 nét viết, thuộc bộ thủ 木. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.