来路
Minh họa từ vựng 来路 (láilù)
láilù HÁN VIỆT: LAI LỘ

来路: đường về; đường đến; lối vào

đường về đường đến lối vào

Nét viết & luyện viết chữ 来路

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 来

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (20 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bông lúa trĩu cành hạt tốt tươi, Mùa màng thu hoạch đón bao người. Chữ LAI rộng mở vòng tay đón, Tin tốt tìm về rạng niềm vui.” — Chữ LAI (来 / 來) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa một cây lúa mì với thân thẳng, lá vươn hai bên và những bông lúa trĩu hạt. Ban đầu chữ LAI chỉ cây lúa mì (về sau chuyển sang chữ MẠCH 麥), vì người xưa coi hạt giống lúa mì là quà quý trời ban gửi đến vào mùa thu hoạch nên mượn chữ LAI để biểu thị ý nghĩa đi tới, đến nơi và hướng về tương lai.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

来
lái LAI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đến, tới

Bộ 木 (BỘ MỘC • 4 nét): Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.
Thành phần cấu tạo chữ:
木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bông lúa trĩu cành hạt tốt tươi, Mùa màng thu hoạch đón bao người. Chữ LAI rộng mở vòng tay đón, Tin tốt tìm về rạng niềm vui.”

Chữ LAI (来 / 來) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa một cây lúa mì với thân thẳng, lá vươn hai bên và những bông lúa trĩu hạt. Ban đầu chữ LAI chỉ cây lúa mì (về sau chuyển sang chữ MẠCH 麥), vì người xưa coi hạt giống lúa mì là quà quý trời ban gửi đến vào mùa thu hoạch nên mượn chữ LAI để biểu thị ý nghĩa đi tới, đến nơi và hướng về tương lai.

路
lù LỘ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đường

Bộ 足 (BỘ TÚC • 7 nét): Bàn chân, cẳng chân, các động tác đá, dẫm, chạy nhảy; đầy đủ sung túc.
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.) 止 CHỈ (Dừng lại, bàn chân đặt vững trên mặt đất.) 夂 TRĨ (Đi chậm chạp, theo bước phía sau người khác.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ TÚC bước chân đi, Bên phải chữ CÁC chẳng ngại gì. Mỗi người tiếp bước thành đường lớn, Vạn dặm LỘ trình vững bước đi.”

Chữ LỘ (路) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ TÚC (足 - bàn chân) biểu ý và chữ CÁC (各 - mỗi người, đi đến) vừa biểu âm vừa gợi nghĩa. Trên mặt đất vốn chưa có đường, khi mỗi người (CÁC 各) đều đặt bước chân (TÚC 足) qua lại nhiều lần thì thành lối đi. Chữ LỘ không chỉ là đường giao thông mà còn nhắc nhở rằng hành trình vạn dặm đều khởi đầu từ từng bước chân kiên trì.

Câu ví dụ với từ “来路”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

六连挡住了敌人的来路。

liù lián dǎngzhùle dírén de lái lù.

“Đại đội 6 đã chặn đường đi của địch.”

Từ “来路” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 来路 (láilù)

来路 (láilù) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “来路” có phiên âm Pinyin là “láilù”, âm Hán Việt là “LAI LỘ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “đường về; đường đến; lối vào”.

Chữ 来路 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “来路” có tổng cộng 20 nét viết, thuộc bộ thủ 木. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2025-01-03T12:56:00+07:00