星辰
Minh họa từ vựng 星辰 (xīngchén)
xīngchén HÁN VIỆT: TINH THẦN

星辰: ngôi sao; vì sao

ngôi sao vì sao

Nét viết & luyện viết chữ 星辰

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 星

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (16 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Mặt trời sinh nở tinh tú Đêm về lấp lánh vũ trụ lung linh. Trên NHẬT (日) dưới SINH (生) rạng ngời, Chữ TINH (星) tỏa sáng bầu trời đêm thanh.” — Chữ TINH (星) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt bộ Nhật (日) lên trên chữ Sinh (生 - sinh ra). Ban đêm mặt trời lặn, sinh ra hàng triệu đốm sáng li ti lấp lánh khắp dải ngân hà, dẫn đường cho người đi đêm.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

星
xīng TINH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

sao; ngôi sao

Bộ 日 (BỘ NHẬT • 4 nét): Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.
Thành phần cấu tạo chữ:
日 BỘ NHẬT (Ánh sáng thiên thể rực rỡ như mặt trời con.) 生 CHỮ SINH (Sinh sôi nảy nở muôn vàn vì sao tinh tú.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mặt trời sinh nở tinh tú Đêm về lấp lánh vũ trụ lung linh. Trên NHẬT (日) dưới SINH (生) rạng ngời, Chữ TINH (星) tỏa sáng bầu trời đêm thanh.”

Chữ TINH (星) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt bộ Nhật (日) lên trên chữ Sinh (生 - sinh ra). Ban đêm mặt trời lặn, sinh ra hàng triệu đốm sáng li ti lấp lánh khắp dải ngân hà, dẫn đường cho người đi đêm.

辰
xīngchén TINH THẦN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ngôi sao; vì sao

Bộ 辰 (BỘ THẦN • 7 nét): Giờ Thần (7-9h sáng), con rồng, sao trời, ngày lành.
Thành phần cấu tạo chữ:
辰 THẦN (Giờ Thần (7-9h sáng), con rồng, sao trời, ngày lành.) 厂 HÁN (Sườn núi dựng đứng, vách đá cheo leo, nhà xưởng công trường.) 二 NHỊ (Số hai, biểu thị âm dương đối xứng, trời ở trên và đất ở dưới.) 乀 PHIỆT (Nét phẩy, uốn cong từ trên phải nghiêng sang dưới trái.)

Câu thơ nhớ chữ: “Vách đá bộ HÁN (厂) che nghiêng, Nông cụ vỏ sò khai miền đất hoang. Tinh THẦN (辰) lấp lánh không gian, Giờ Thìn nắng sớm rộn ràng mùa xuân.”

Chữ THẦN (辰) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn mô tả hình một chiếc liềm làm bằng vỏ sò lớn được buộc vào cán gỗ mà người xưa dùng để cắt cỏ, xới đất canh tác khi mùa xuân ấm áp trở về. Vì hoạt động nông nghiệp gắn liền với chu kỳ vận hành của các vì sao trên bầu trời, chữ THẦN (辰) mở rộng nghĩa thành tinh tú (TINH THẦN), thời gian, ngày lành tháng tốt (SINH THẦN) và dùng làm chi thứ năm trong mười hai Địa chi là chi THÌN (biểu tượng con rồng).

Câu ví dụ với từ “星辰”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

星辰在夜空闪烁。

xīngchén zài yèkōng shǎnshuò.

“Các vì sao sáng lấp lánh trên bầu trời.”

Ví dụ #2

你看到星辰了吗?

nǐ kàn dào xīngchénle ma?

“Bạn có thấy các vì sao không?”

Từ “星辰” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 星辰 (xīngchén)

星辰 (xīngchén) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “星辰” có phiên âm Pinyin là “xīngchén”, âm Hán Việt là “TINH THẦN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “ngôi sao; vì sao”.

Chữ 星辰 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “星辰” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 日. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2021-05-22T13:23:50+07:00