星辰大海
Minh họa từ vựng 星辰大海 (xīngchén dàhǎi)
xīngchén dàhǎi HÁN VIỆT: TINH THẦN ĐẠI HẢI

星辰大海: sao trời biển rộng; ngôi sao và biển cả; vũ trụ bao la

sao trời biển rộng ngôi sao và biển cả vũ trụ bao la

Nét viết & luyện viết chữ 星辰大海

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 星

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (29 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Mặt trời sinh nở tinh tú Đêm về lấp lánh vũ trụ lung linh. Trên NHẬT (日) dưới SINH (生) rạng ngời, Chữ TINH (星) tỏa sáng bầu trời đêm thanh.” — Chữ TINH (星) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt bộ Nhật (日) lên trên chữ Sinh (生 - sinh ra). Ban đêm mặt trời lặn, sinh ra hàng triệu đốm sáng li ti lấp lánh khắp dải ngân hà, dẫn đường cho người đi đêm.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

星
xīng TINH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

sao; ngôi sao

Bộ 日 (BỘ NHẬT • 4 nét): Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.
Thành phần cấu tạo chữ:
日 BỘ NHẬT (Ánh sáng thiên thể rực rỡ như mặt trời con.) 生 CHỮ SINH (Sinh sôi nảy nở muôn vàn vì sao tinh tú.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mặt trời sinh nở tinh tú Đêm về lấp lánh vũ trụ lung linh. Trên NHẬT (日) dưới SINH (生) rạng ngời, Chữ TINH (星) tỏa sáng bầu trời đêm thanh.”

Chữ TINH (星) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt bộ Nhật (日) lên trên chữ Sinh (生 - sinh ra). Ban đêm mặt trời lặn, sinh ra hàng triệu đốm sáng li ti lấp lánh khắp dải ngân hà, dẫn đường cho người đi đêm.

辰
xīngchén dàhǎi TINH THẦN ĐẠI HẢI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

sao trời biển rộng; ngôi sao và biển cả; vũ trụ bao la

Bộ 辰 (BỘ THẦN • 7 nét): Giờ Thần (7-9h sáng), con rồng, sao trời, ngày lành.
Thành phần cấu tạo chữ:
辰 THẦN (Giờ Thần (7-9h sáng), con rồng, sao trời, ngày lành.) 厂 HÁN (Sườn núi dựng đứng, vách đá cheo leo, nhà xưởng công trường.) 二 NHỊ (Số hai, biểu thị âm dương đối xứng, trời ở trên và đất ở dưới.) 乀 PHIỆT (Nét phẩy, uốn cong từ trên phải nghiêng sang dưới trái.)

Câu thơ nhớ chữ: “Vách đá bộ HÁN (厂) che nghiêng, Nông cụ vỏ sò khai miền đất hoang. Tinh THẦN (辰) lấp lánh không gian, Giờ Thìn nắng sớm rộn ràng mùa xuân.”

Chữ THẦN (辰) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn mô tả hình một chiếc liềm làm bằng vỏ sò lớn được buộc vào cán gỗ mà người xưa dùng để cắt cỏ, xới đất canh tác khi mùa xuân ấm áp trở về. Vì hoạt động nông nghiệp gắn liền với chu kỳ vận hành của các vì sao trên bầu trời, chữ THẦN (辰) mở rộng nghĩa thành tinh tú (TINH THẦN), thời gian, ngày lành tháng tốt (SINH THẦN) và dùng làm chi thứ năm trong mười hai Địa chi là chi THÌN (biểu tượng con rồng).

大
dà / dài ĐẠI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

to, lớn, rộng, người lớn (dà); bác sĩ — trong 大夫 (dài)

Bộ 大 (BỘ ĐẠI • 3 nét): To lớn, vĩ đại, dang rộng hai tay và hai chân.
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Nét ngang tượng trưng cho hai cánh tay dang rộng hết cỡ.) 人 NHÂN (Hình dáng con người đứng thẳng, hai chân vững chãi trên mặt đất.)

Câu thơ nhớ chữ: “Người NHÂN đứng thẳng hiên ngang, Nét NHẤT tay rộng mở mang đất trời. Chữ ĐẠI to lớn tuyệt vời, Tầm cao chí cả rạng ngời nhân gian.”

Chữ ĐẠI (大) là chữ tượng hình tiêu biểu trong Giáp cốt văn, khắc họa hình ảnh một người trưởng thành đứng nhìn thẳng, hai tay và hai chân dang rộng hết mức để biểu thị sự to lớn. Thuyết Văn Giải Tự giảng rằng: Trời lớn, Đất lớn và Con người cũng lớn, nên dùng hình ảnh con người vươn mình làm biểu tượng cho chữ ĐẠI. Chữ nhắc nhở ta sống cần có chí hướng lớn lao và tấm lòng bao dung.

海
hǎi HẢI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

biển, đại dương

Bộ 水 (BỘ THỦY • 4 nét): Nước, chất lỏng, sông suối, đại dương, hành động liên quan đến nước.
Thành phần cấu tạo chữ:
氵 BỘ THỦY (Dòng nước dạt dào sóng vỗ dập dềnh.) 每 CHỮ MỖI / BỘ MẪU (Mẹ hiền bao dung, thường xuyên đón nhận vạn vật.)

Câu thơ nhớ chữ: “Nước nguồn muôn hướng đổ về Lòng mẹ biển cả vỗ về ngàn năm. Bên THỦY (氵) chữ MỖI (每) mênh mông, Chữ HẢI (海) biển lớn muôn dòng vươn xa.”

Chữ HẢI (海) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ dòng nước (氵) và chữ Mỗi/Mẫu (每 - người mẹ). Biển cả bao la tựa như tấm lòng người mẹ vĩ đại nhất của tự nhiên, dung nạp nước từ muôn con sông mà không bao giờ chối từ hay tràn bờ.

Câu ví dụ với từ “星辰大海”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

梦想如星辰大海般辽阔。

Mèngxiǎng rú xīngchén dàhǎi bān liáokuò.

“Giấc mơ rộng lớn như sao trời và biển cả.”

Từ “星辰大海” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 星辰大海 (xīngchén dàhǎi)

星辰大海 (xīngchén dàhǎi) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “星辰大海” có phiên âm Pinyin là “xīngchén dàhǎi”, âm Hán Việt là “TINH THẦN ĐẠI HẢI”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “sao trời biển rộng; ngôi sao và biển cả; vũ trụ bao la”.

Chữ 星辰大海 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “星辰大海” có tổng cộng 29 nét viết, thuộc bộ thủ 日. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2019-10-28T13:22:10+07:00