方言: tiếng địa phương, phương ngôn
Nghĩa tiếng Anh (English): dialect, regional language
Nét viết & luyện viết chữ 方言
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (11 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Một chấm ĐẦU đứng hiên ngang, Hai thuyền buộc lại vững vàng song song. Chữ PHƯƠNG vuông vắn tấm lòng, Bốn phương tám hướng hanh thông đường đời.” — Chữ PHƯƠNG (方) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), nguyên nghĩa trong Thuyết Văn Giải Tự là hai con thuyền ghép song song vào nhau tạo thành bè mảng vững chắc để vượt sông, hoặc hình ảnh lưỡi cày mở đất bốn phương. Từ hình dáng vuông vức của chiếc bè ghép đôi, chữ mở rộng thành nghĩa hình vuông, phương hướng, miền đất và phương pháp. Trong nhân cách học, chữ PHƯƠNG tượng trưng cho phẩm chất ngay thẳng, chính trực.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
phương, hướng; vuông, vuông vức; bên, phía
Câu thơ nhớ chữ: “Một chấm ĐẦU đứng hiên ngang, Hai thuyền buộc lại vững vàng song song. Chữ PHƯƠNG vuông vắn tấm lòng, Bốn phương tám hướng hanh thông đường đời.”
Chữ PHƯƠNG (方) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), nguyên nghĩa trong Thuyết Văn Giải Tự là hai con thuyền ghép song song vào nhau tạo thành bè mảng vững chắc để vượt sông, hoặc hình ảnh lưỡi cày mở đất bốn phương. Từ hình dáng vuông vức của chiếc bè ghép đôi, chữ mở rộng thành nghĩa hình vuông, phương hướng, miền đất và phương pháp. Trong nhân cách học, chữ PHƯƠNG tượng trưng cho phẩm chất ngay thẳng, chính trực.
lời; ngôn; lời nói
Câu thơ nhớ chữ: “Miệng KHẨU uốn lưỡi thở than, Bốn nét ngang dọc muôn vàn lời trao. NGÔN từ giữ trọn trước sau, Lời hay ý đẹp gửi nhau chân tình.”
Chữ NGÔN (言) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn vẽ hình chiếc lưỡi thò ra từ miệng (口) kèm theo những vạch ngang phía trên biểu thị làn hơi và âm thanh phát ra. Chữ dùng để chỉ lời nói, ngôn từ và hoạt động giao tiếp của con người trong xã hội. Cổ nhân dạy rằng lời nói là tấm gương phản chiếu tâm hồn, vì vậy người quân tử luôn cẩn trọng giữ gìn lời nói và hành động nhất quán.
Câu ví dụ với từ “方言”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
国家语言文字工作委员会大力推进中国语言资源保护工程,对全国各地的特色汉语方言与少数民族语言进行系统抢救性采录整理。
Guó jiā yǔ yán wén zì gōng zuò wěi yuán huì dà lì tuī jìn zhōng guó yǔ yán zī yuán bǎo hù gōng chéng, duì quán guó gè dì de tè sè hàn yǔ fāng yán yǔ shǎo shù mín zú yǔ yán jìn xíng xì tǒng qiǎng jiù xìng cǎi lù zhěng lǐ.
“Ủy ban Công tác Ngôn ngữ Văn tự Quốc gia đẩy mạnh thực thi Dự án Bảo tồn Nguồn tài nguyên Ngôn ngữ Trung Quốc, tiến hành thu âm lưu trữ và chỉnh lý cứu hộ có hệ thống đối với các phương ngôn tiếng Hán đặc sắc cùng ngôn ngữ các dân tộc thiểu số trên khắp cả nước.”
The language committee advances language resource protection projects, systematically recording and preserving regional dialects.
深刻领悟“方言”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ fāng yán ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “方言” (tiếng địa phương, phương ngôn - PHƯƠNG NGÔN) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "方言" (tiếng địa phương, phương ngôn) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “方言” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 方言 (fāng yán)
方言 (fāng yán) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “方言” có phiên âm Pinyin là “fāng yán”, âm Hán Việt là “PHƯƠNG NGÔN”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “tiếng địa phương, phương ngôn” (tiếng Anh: dialect, regional language).
Chữ 方言 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “方言” có tổng cộng 11 nét viết, thuộc bộ thủ 方. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.