散文诗: thơ văn xuôi; tản hành (không vần, không hạn chế số câu chữ, nhưng có tiết tấu, giàu chất thơ)
Nét viết & luyện viết chữ 散文诗
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (24 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TẢN (散): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 12 nét, thành phần: 十 (THẬP) + ⺼ (NHỤC) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 散步 (TẢN BỘ: đi dạo, tản bộ), 分散 (PHÂN TẢN: phân tán, giải tán, rải rác), 解散 (GIẢI TẢN: giải tán, giải thể (tập thể, cuộc họp)), 扩散 (KHUẾCH TẢN: khuếch tán, lan tỏa, phân tán (khí độc, virus)).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
tan học/tan làm, đi dạo, phân tán (sàn); rời rạc, tản mạn, văn xuôi (sǎn)
Chữ TẢN (散): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 12 nét, thành phần: 十 (THẬP) + ⺼ (NHỤC) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 散步 (TẢN BỘ: đi dạo, tản bộ), 分散 (PHÂN TẢN: phân tán, giải tán, rải rác), 解散 (GIẢI TẢN: giải tán, giải thể (tập thể, cuộc họp)), 扩散 (KHUẾCH TẢN: khuếch tán, lan tỏa, phân tán (khí độc, virus)).
Văn (họ Văn; Văn chương, trí thức, lễ nghĩa, học vấn uyên thâm. Biểu trưng cho người học rộng tài cao, nho nhã.).
Câu thơ nhớ chữ: “Chấm ĐẦU (亠) nét chéo NGHỆ (乂) đan, Hoa văn rực rỡ sắc màu cổ xưa. Chữ VĂN (文) nét bút sớm trưa, Chở che đạo lý kế thừa ngàn năm.”
Chữ VĂN (文) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn và Kim văn, khắc họa một người đứng thẳng với những đường hoa văn trang trí đan chéo trước ngực. Từ nghĩa gốc là đường nét hoa văn đan xen đẹp mắt, chữ phát triển thành nghĩa chữ viết, văn chương, văn hóa và cốt cách tao nhã của con người. Triết lý Á Đông luôn đề cao VĂN DĨ TẢI ĐẠO (文以载道) — dùng văn chương để chuyên chở đạo lý tốt đẹp cho đời.
thơ, bài thơ, thi ca
Chữ THI (诗, phồn thể: 詩): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 8 nét, thành phần: 讠 (NGÔN) + 土 (THỔ) + 寸 (THỐN).
Câu ví dụ với từ “散文诗”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他的散文诗充满了自然的美。
Tā de sǎnwén shī chōngmǎn le zìrán de měi.
“Thơ văn xuôi của anh ấy tràn đầy vẻ đẹp của thiên nhiên.”
Từ “散文诗” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 散文诗 (sǎnwén shī)
散文诗 (sǎnwén shī) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “散文诗” có phiên âm Pinyin là “sǎnwén shī”, âm Hán Việt là “TẢN VĂN THI”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “thơ văn xuôi; tản hành (không vần, không hạn chế số câu chữ, nhưng có tiết tấu, giàu chất thơ)”.
Chữ 散文诗 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “散文诗” có tổng cộng 24 nét viết, thuộc bộ thủ 攴. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.