所罗门群岛
Minh họa từ vựng 所罗门群岛 (Suǒluómén Qúndǎo)
Suǒluómén Qúndǎo HÁN VIỆT: SỞ LA MÔN QUẦN ĐẢO

所罗门群岛: quần đảo Xô-lô-môn; Solomon Island

quần đảo Xô-lô-môn Solomon Island

Nét viết & luyện viết chữ 所罗门群岛

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 所

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (39 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Cánh cửa bộ HỘ (戶) mở ra, Rìu CÂN (斤) đẽo gỗ dựng nhà khang trang. Cơ SỞ (所) vững chãi đàng hoàng, An cư lạc nghiệp vẻ vang muôn đời.” — Chữ SỞ (所) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ HỘ (戶 - cánh cửa nhà) ở bên trái biểu âm và bộ CÂN (斤 - chiếc rìu đẽo gỗ) ở bên phải biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ vốn mô tả âm thanh tiếng rìu đốn củi, đẽo gỗ dựng nhà bên khung cửa, sau chuyển nghĩa thành nơi chốn cư ngụ, doanh trại hoặc cơ quan làm việc có người canh giữ (như CÔNG SỞ, TRỤ SỞ). Ngoài ra, trong ngữ pháp tiếng Trung, SỞ (所) còn là trợ từ quan trọng đứng trước động từ để tạo cụm danh ngữ trang trọng.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

所
suǒ SỞ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ngôi, tòa (trường học, viện); nơi, chỗ; sở (trợ từ)

Bộ 戶 (BỘ HỘ • 4 nét): Cánh cửa một cánh, hộ gia đình, căn nhà.
Thành phần cấu tạo chữ:
戶 HỘ (Cánh cửa một cánh, hộ gia đình, căn nhà.) 斤 CÂN (Cái rìu đốn củi, đơn vị đo trọng lượng (1 cân TQ = 500g).)

Câu thơ nhớ chữ: “Cánh cửa bộ HỘ (戶) mở ra, Rìu CÂN (斤) đẽo gỗ dựng nhà khang trang. Cơ SỞ (所) vững chãi đàng hoàng, An cư lạc nghiệp vẻ vang muôn đời.”

Chữ SỞ (所) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ HỘ (戶 - cánh cửa nhà) ở bên trái biểu âm và bộ CÂN (斤 - chiếc rìu đẽo gỗ) ở bên phải biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ vốn mô tả âm thanh tiếng rìu đốn củi, đẽo gỗ dựng nhà bên khung cửa, sau chuyển nghĩa thành nơi chốn cư ngụ, doanh trại hoặc cơ quan làm việc có người canh giữ (như CÔNG SỞ, TRỤ SỞ). Ngoài ra, trong ngữ pháp tiếng Trung, SỞ (所) còn là trợ từ quan trọng đứng trước động từ để tạo cụm danh ngữ trang trọng.

罗
Suǒluómén Qúndǎo SỞ LA MÔN QUẦN ĐẢO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

quần đảo Xô-lô-môn; Solomon Island

Bộ 网 (BỘ VÕNG • 6 nét): Lưới đánh cá, mạng lưới, cái bẫy giăng bắt.
Thành phần cấu tạo chữ:
网 VÕNG (Lưới đánh cá, mạng lưới, cái bẫy giăng bắt.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là bộ VÕNG tấm lưới giăng, Dưới có tơ MỊCH bẫy chim bằng. Dệt sợi đan dày thành chữ LA, Bao la vạn tượng khắp trời trăng.”

Chữ LA (罗 / 羅) là chữ hội ý, bản phồn thể (羅) gồm bộ VÕNG (罒 - cái lưới) ở trên, bộ MỊCH (糸 - sợi tơ) và bộ CHUY (隹 - con chim) ở dưới; bản giản thể (罗) rút gọn thành bộ VÕNG (罒) và chữ TỊCH (夕). Cấu tạo chữ miêu tả việc dùng lưới tơ mắt nhỏ để giăng bắt chim trời. Từ nghĩa gốc là lưới bắt chim, chữ LA mở rộng thành lụa dệt thoáng mát và hành động thu thập, bày biện khắp nơi.

门
mén MÔN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cửa

Bộ 門 (BỘ MÔN • 8 nét): Cánh cổng lớn, hai cánh cửa nhà, môn học, gia tộc.
Thành phần cấu tạo chữ:
门 MÔN (Cánh cổng lớn, hai cánh cửa nhà, môn học, gia tộc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai cánh cửa lớn đối xứng nhau, Mở ra đón khách bước qua cầu. Chữ MÔN cổng chính vào gia tộc, Học rộng chuyên môn chí vươn cao.”

Chữ MÔN (门 / 門) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Khải thư đều khắc họa rõ nét hai cánh cửa lớn đặt đối xứng hai bên lối ra vào chính của ngôi nhà (khác với chữ HỘ 户 chỉ cửa một cánh). Không chỉ là cánh cổng bảo vệ gia đình, chữ MÔN còn mở rộng nghĩa chỉ truyền thống gia tộc (GIA MÔN), trường phái học thuật (MÔN PHÁI, ĐỒNG MÔN) và các lĩnh vực tri thức chuyên sâu (CHUYÊN MÔN).

群
qún QUẦN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đàn, bầy, nhóm, tốp [lượng từ]

Bộ 羊 (BỘ DƯƠNG • 6 nét): Con dê, con cừu, điều may mắn tốt lành, mỹ miều.
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.) 羊 DƯƠNG (Con dê, con cừu, điều may mắn tốt lành, mỹ miều.)

Chữ QUẦN (群, phồn thể: 羣): thuộc bộ DƯƠNG (羊), gồm 13 nét, thành phần: 口 (KHẨU) + 羊 (DƯƠNG). Từ ghép HSK: 群众 (QUẦN CHÚNG: quần chúng, quần chúng nhân dân).

岛
dǎo ĐẢO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đảo, hòn đảo

Bộ 山 (BỘ SƠN • 3 nét): Núi non, ngọn núi cao, dãy núi hùng vĩ.
Thành phần cấu tạo chữ:
山 SƠN (Núi non, ngọn núi cao, dãy núi hùng vĩ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là cánh ĐIỂU (鸟) chim bay, Dưới là ngọn núi chữ SƠN (山) giữa trời. Biển xanh sóng vỗ bốn nơi, Chim về đậu ĐẢO (岛) nghỉ ngơi thanh bình.”

Chữ ĐẢO (岛, phồn thể 島) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa chữ ĐIỂU (鸟 - con chim, đồng thời biểu âm) ở trên và bộ SƠN (山 - ngọn núi) ở dưới. Giữa đại dương mênh mông bốn bề là nước, những đỉnh núi nhô lên khỏi mặt biển chính là nơi dừng chân làm tổ của các loài chim biển trên hành trình bay vượt đại dương. Hình ảnh cánh chim đậu trên ngọn núi giữa biển khơi đã tạo nên chữ ĐẢO (岛) vô cùng giàu chất thơ.

Câu ví dụ với từ “所罗门群岛”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

所罗门群岛风景优美。

Suǒluómén Qúndǎo fēngjǐng yōuměi.

“Quần đảo Xô-lô-môn có phong cảnh đẹp.”

Từ “所罗门群岛” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 所罗门群岛 (Suǒluómén Qúndǎo)

所罗门群岛 (Suǒluómén Qúndǎo) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “所罗门群岛” có phiên âm Pinyin là “Suǒluómén Qúndǎo”, âm Hán Việt là “SỞ LA MÔN QUẦN ĐẢO”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “quần đảo Xô-lô-môn; Solomon Island”.

Chữ 所罗门群岛 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “所罗门群岛” có tổng cộng 39 nét viết, thuộc bộ thủ 戶. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2024-09-21T19:13:48+07:00