或多或少
Minh họa từ vựng 或多或少 (huòduōhuòshǎo)
huòduōhuòshǎo HÁN VIỆT: HOẶC ĐA HOẶC THIỂU

或多或少: ít nhiều, nhiều hay ít phần nào đó

ít nhiều nhiều hay ít phần nào đó

Nghĩa tiếng Anh (English): more or less, to some extent, somewhat

Nét viết & luyện viết chữ 或多或少

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 或

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (26 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Cầm QUA (戈) canh giữ biên cương, Quanh thành KHẨU (口) đất bốn phương giữ gìn. HOẶC (或) khi biến động bất thình, Hoặc đây hoặc đó linh hoạt ứng cơ.” — Chữ HOẶC (或) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ KHẨU (口, đại diện cho thành trì, vùng đất) ghép với bộ QUA (戈) là ngọn giáo cùng nét gạch ngang ở dưới chỉ biên giới đất đai. Nghĩa gốc của chữ là bảo vệ cương thổ (tiền thân của chữ VỰC 域 và QUỐC 国); do quân giặc có thể xuất hiện bất ngờ ở hướng này hoặc hướng khác nên chữ được mượn để chỉ sự phỏng đoán, lựa chọn: hoặc là, có lẽ.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

或
huò HOẶC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hoặc, hay là; có lẽ

Bộ 戈 (BỘ QUA • 4 nét): Ngọn giáo, vũ khí chiến đấu của quân đội thời cổ.
Thành phần cấu tạo chữ:
戈 QUA (Ngọn giáo, vũ khí chiến đấu của quân đội thời cổ.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Câu thơ nhớ chữ: “Cầm QUA (戈) canh giữ biên cương, Quanh thành KHẨU (口) đất bốn phương giữ gìn. HOẶC (或) khi biến động bất thình, Hoặc đây hoặc đó linh hoạt ứng cơ.”

Chữ HOẶC (或) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ KHẨU (口, đại diện cho thành trì, vùng đất) ghép với bộ QUA (戈) là ngọn giáo cùng nét gạch ngang ở dưới chỉ biên giới đất đai. Nghĩa gốc của chữ là bảo vệ cương thổ (tiền thân của chữ VỰC 域 và QUỐC 国); do quân giặc có thể xuất hiện bất ngờ ở hướng này hoặc hướng khác nên chữ được mượn để chỉ sự phỏng đoán, lựa chọn: hoặc là, có lẽ.

多
duō ĐA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhiều

Bộ 夕 (BỘ TỊCH • 3 nét): Buổi chiều tối, hoàng hôn buông xuống, đêm muộn.
Thành phần cấu tạo chữ:
夕 TỊCH (Buổi chiềyếu tối, hoàng hôn buông xuống, đêm muộn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là một chữ TỊCH (夕) chiều, Dưới thêm chữ TỊCH (夕) sớm chiều nối nhau. Ngày đêm bồi đắp dài lâu, Tích thành chữ ĐA (多) dồi dào muôn nơi.”

Chữ ĐA (多) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, được tạo bởi hai chữ TỊCH (夕) xếp chồng lên nhau. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, nét chữ vốn vẽ hình hai miếng thịt (bộ NHỤC 肉) đặt chồng lên nhau; thời cổ đại, có được hai tảng thịt lớn dự trữ là biểu tượng của sự sung túc, dư dả. Về sau hình chữ biến đổi thành hai bộ TỊCH (夕 - đêm tối nối tiếp đêm tối), vẫn giữ trọn ý nghĩa hội ý là sự tích lũy nhiều lên, phong phú và dồi dào.

少
shǎo / shào THIỂU / THIẾU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ít, thiếu, bớt (shǎo); trẻ tuổi, thanh thiếu niên (shào)

Bộ 小 (BỘ TIỂU • 3 nét): Nhỏ bé, ít ỏi, mảnh khảnh, chia nhỏ.
Thành phần cấu tạo chữ:
小 TIỂU (Những hạt nhỏ bé, mảnh vụn li ti.) 丿 PHIỆT (Nét phẩy cắt bớt đi một phần để biểu thị số lượng càng ít hơn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là chữ TIỂU nhỏ nhoi, Dưới thêm nét PHIỆT gạt vơi đi phần. THIỂU là ít ỏi xa gần, Tuổi xanh niên thiếu mùa xuân rạng ngời.”

Chữ THIỂU (少) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, phát triển từ chữ TIỂU (小 - ba hạt cát nhỏ bé) và thêm một nét PHIỆT (丿) gạt bớt đi ở phía dưới. Vốn dĩ vật đã nhỏ bé (TIỂU), nay lại được san sẻ, gạt bớt đi nữa nên số lượng còn lại rất ít ỏi. Khi đọc thanh 4 (shào), chữ chỉ người còn ít tuổi, đang ở độ tuổi thanh xuân tươi trẻ đầy sức sống (như thiếu niên, thiếu nữ).

Câu ví dụ với từ “或多或少”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

在前沿基础科学探索中,每一次看似失败的实验都在客观上或多或少地为最终揭示未知物理真理排除了错误路径。

Zài qián yán jī chǔ kē xué tàn suǒ zhōng, měi yī cì kàn shì shī bài de shí yàn dōu zài kè guān shàng huò duō huò shǎo dì wèi zuì zhōng jiē shì wèi zhī wù lǐ zhēn lǐ pái chú le cuò wù lù jìng.

“Trong tìm tòi khoa học cơ bản tiên phong, mỗi một lần thực nghiệm xem chừng thất bại đều trên thực tế ít nhiều nhiều hay ít phần nào đó đã loại trừ bớt những con đường sai lầm để cuối cùng hé lộ chân lý vật lý chưa biết.”

In basic research, every failed test more or less eliminates incorrect paths toward unveiling physical truths.

Từ “或多或少” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 或多或少 (huòduōhuòshǎo)

或多或少 (huòduōhuòshǎo) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 9), từ “或多或少” có phiên âm Pinyin là “huòduōhuòshǎo”, âm Hán Việt là “HOẶC ĐA HOẶC THIỂU”, thuộc từ loại Thành ngữ / Phó từ và có nghĩa tiếng Việt là: “ít nhiều, nhiều hay ít phần nào đó” (tiếng Anh: more or less, to some extent, somewhat).

Chữ 或多或少 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “或多或少” có tổng cộng 26 nét viết, thuộc bộ thủ 戈. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 9 Cập nhật: 2015-06-02T22:41:20+07:00