市场部: phòng marketing; phòng thị trường; bộ phận marketing; bộ phận thị trường
Nét viết & luyện viết chữ 市场部
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (21 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ THỊ (市): thuộc bộ CÂN (巾), gồm 5 nét, thành phần: 亠 (ĐẦU) + 巾 (CÂN). Từ ghép HSK: 超市 (SIÊU THỊ: siêu thị), 城市 (THÀNH THỊ: thành phố), 市场 (THỊ TRƯỜNG: thị trường, chợ), 都市 (ĐÔ THỊ: đô thị, đại đô thị hiện đại).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
thành phố, thị xã; chợ
Chữ THỊ (市): thuộc bộ CÂN (巾), gồm 5 nét, thành phần: 亠 (ĐẦU) + 巾 (CÂN). Từ ghép HSK: 超市 (SIÊU THỊ: siêu thị), 城市 (THÀNH THỊ: thành phố), 市场 (THỊ TRƯỜNG: thị trường, chợ), 都市 (ĐÔ THỊ: đô thị, đại đô thị hiện đại).
buổi, trận, màn (lượng từ); sân bãi
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái nền đất THỔ (土) dày Bên phải nắng DƯƠNG (𠃓) trải đầy không gian Sân trường, bãi rộng thênh thang Trận cầu, buổi chiếu rộn ràng nơi nơi.”
Chữ TRÀNG/TRƯỜNG (场) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ THỔ (土 - đất đai) biểu ý, bên phải là phần giản lược của chữ DƯƠNG (昜 - ánh nắng mặt trời trải rộng) biểu âm. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là khoảng đất trống được san phẳng phiu dưới ánh nắng để tế thần hoặc phơi lúa. Ngày nay, chữ dùng để chỉ các không gian rộng lớn như sân bay, quảng trường, thị trường và làm lượng từ cho các sự kiện.
bộ (bộ ngành); bộ phận; cuốn, bộ (phim/sách)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái chữ PHÔI phân chia, Bên phải bộ ẤP phân rìa đất đai. Chữ BỘ từng phần chẳng sai, Toàn bộ gắn kết tương lai vững bền.”
Chữ BỘ (部) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm chữ PHÔI (咅 - phân tách, gồm bộ LẬP 立 và bộ KHẨU 口) biểu âm ở bên trái và bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành ấp) biểu ý ở bên phải. Nghĩa gốc của chữ là phân chia lãnh thổ thành từng khu vực hành chính có tổ chức quy củ. Ngày nay, chữ BỘ (部) được dùng rộng rãi để chỉ các bộ phận trong một chỉnh thể, các cơ quan ban ngành hoặc làm lượng từ cho tác phẩm văn học, điện ảnh.
Câu ví dụ với từ “市场部”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
市场部的预算不够用。
Shìchǎngbù de yùsuàn bùgòu yòng.
“Ngân sách của phòng Marketing không đủ dùng.”
市场部的经理很有能力。
Shìchǎngbù de jīnglǐ hěn yǒu nénglì.
“Giám đốc bộ phận thị trường rất có năng lực.”
Từ “市场部” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 市场部 (Shìchǎngbù)
市场部 (Shìchǎngbù) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “市场部” có phiên âm Pinyin là “Shìchǎngbù”, âm Hán Việt là “THỊ TRƯỜNG BỘ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “phòng marketing; phòng thị trường; bộ phận marketing; bộ phận thị trường”.
Chữ 市场部 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “市场部” có tổng cộng 21 nét viết, thuộc bộ thủ 巾. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.