嵩山: Tung Sơn; núi Tung Sơn (núi ở tỉnh Hà Nam, Trung Quốc)
Nét viết & luyện viết chữ 嵩山
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (16 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TUNG (嵩): thuộc bộ SƠN (山), gồm 13 nét.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
cao; lớn (núi)
Chữ TUNG (嵩): thuộc bộ SƠN (山), gồm 13 nét.
núi, ngọn núi
Câu thơ nhớ chữ: “Ba ngọn núi nhọn nhô cao Ngút ngàn sừng sững đón rào rào phong ba. Ba đỉnh sừng sững giữa trời, Chữ SƠN (山) hùng vĩ muôn đời bền gan.”
Chữ SƠN (山) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ ba ngọn núi đá sừng sững nhô lên. Núi cao trầm mặc vững chãi, nâng đỡ cỏ cây muông thú và che chắn bão táp, biểu tượng cho người có nhân đức kiên định (nhân giả nhạo sơn).
Câu ví dụ với từ “嵩山”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我计划去嵩山爬山。
wǒ jìhuà qù Sōngshān páshān.
“Tôi dự định đi leo núi Tung Sơn.”
嵩山的景色非常壮丽。
Sōngshān de jǐngsè fēicháng zhuànglì.
“Cảnh sắc của núi Tung Sơn rất hùng vĩ.”
Từ “嵩山” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 嵩山 (Sōngshān)
嵩山 (Sōngshān) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “嵩山” có phiên âm Pinyin là “Sōngshān”, âm Hán Việt là “TUNG SƠN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Tung Sơn; núi Tung Sơn (núi ở tỉnh Hà Nam, Trung Quốc)”.
Chữ 嵩山 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “嵩山” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 山. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.