峡谷: hẻm núi, thung lũng vực sâu hiểm trở
Nghĩa tiếng Anh (English): canyon, gorge, ravine
Nét viết & luyện viết chữ 峡谷
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (16 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ HIỆP (峡, phồn thể: 峽): thuộc bộ SƠN (山), gồm 9 nét, thành phần: 山 (SƠN) + 二 (NHỊ) + 人 (NHÂN) + 丷 (BÁT). Từ ghép HSK: 峡谷 (HIỆP CỐC: hẻm núi, thung lũng vực sâu hiểm trở).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
hẻm núi, eo biển, khe núi; eo đất
Chữ HIỆP (峡, phồn thể: 峽): thuộc bộ SƠN (山), gồm 9 nét, thành phần: 山 (SƠN) + 二 (NHỊ) + 人 (NHÂN) + 丷 (BÁT). Từ ghép HSK: 峡谷 (HIỆP CỐC: hẻm núi, thung lũng vực sâu hiểm trở).
thung lũng
Câu thơ nhớ chữ: “Hai tầng chữ BÁT (八) mở ra, Như khe nước chảy chan hòa núi sâu. Dưới cùng cửa KHẨU (口) nối nhau, Ấy là chữ CỐC (谷) đẹp màu thiên nhiên.”
Chữ CỐC (谷) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hai lớp nét phẩy mác (bộ BÁT 八) tượng trưng cho dòng nước từ khe núi chảy tràn ra cửa hang (bộ KHẨU 口) ở dưới. Nghĩa gốc của chữ là thung lũng, khe suối nằm giữa hai dãy núi cao, nơi đất đai màu mỡ. Trong chữ Hán hiện đại, CỐC (谷) còn làm chữ giản thể cho chữ CỐC (穀 - ngũ cốc, lúa gạo) và hàm chứa triết lý khiêm nhu như thung lũng đón nhận trăm sông.
Câu ví dụ với từ “峡谷”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
雅鲁藏布大峡谷作为地球上最深、最壮丽的大峡谷,孕育了极富多样性的完整垂直生态系统与万千生灵。
Yǎ lǔ cáng bù dà xiá gǔ zuò wéi dì qiú shàng zuì shēn, zuì zhuàng lì de dà xiá gǔ, yùn yù le jí fù duō yàng xìng de wán zhěng chuí zhí shēng tài xì tǒng yǔ wàn qiān shēng líng.
“Hẻm núi lớn Yarlung Tsangpo với tư cách là hẻm núi lớn sâu nhất và tráng lệ nhất trên Trái Đất đã nuôi dưỡng hệ sinh thái thẳng đứng hoàn chỉnh vô cùng đa dạng cùng muôn loài sinh linh.”
The Yarlung Tsangpo Grand Canyon, the world's deepest canyon, cradles complete vertical ecosystems and diverse wildlife.
深刻领悟“峡谷”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ xiá gǔ ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “峡谷” (hẻm núi, thung lũng vực sâu hiểm trở - HIỆP CỐC) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "峡谷" (hẻm núi, thung lũng vực sâu hiểm trở) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “峡谷” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 峡谷 (xiá gǔ)
峡谷 (xiá gǔ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “峡谷” có phiên âm Pinyin là “xiá gǔ”, âm Hán Việt là “HIỆP CỐC”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “hẻm núi, thung lũng vực sâu hiểm trở” (tiếng Anh: canyon, gorge, ravine).
Chữ 峡谷 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “峡谷” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 山. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.