尽情: thỏa sức hết mình, thỏa thuê tận tình
Nghĩa tiếng Anh (English): to one's heart's content, fully, uninhibitedly, freely
Nét viết & luyện viết chữ 尽情
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (17 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Chữ XÍCH (尺) ở trên vươn dài, Hai chấm BĂNG (冫) dưới miệt mài điểm tô. TẬN (尽) tâm tận lực cơ đồ, Khổ tận cam lai bến bờ vinh quang.” — Chữ TẬN (尽, phồn thể 盡) là chữ hội ý; trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ mô tả một bàn tay cầm chiếc chổi cọ đang quét rửa sạch sẽ chiếc bát đựng thức ăn là bộ MÃNH (皿), biểu thị thức ăn đã dùng hết sạch. Sang chữ giản thể (尽), hình chữ gồm bộ XÍCH (尺) ở trên và hai nét chấm ở dưới. Từ nghĩa gốc là trống không, cạn hết, chữ TẬN (尽) mở rộng thành giới hạn cuối cùng và tinh thần dốc trọn tâm huyết, nỗ lực đến cùng trong công việc (như TẬN TÂM, TẬN LỰC).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
dốc hết sức, hoàn toàn, tận cùng (jìn); cố gắng hết mức, mặc dù (jǐn)
Câu thơ nhớ chữ: “Chữ XÍCH (尺) ở trên vươn dài, Hai chấm BĂNG (冫) dưới miệt mài điểm tô. TẬN (尽) tâm tận lực cơ đồ, Khổ tận cam lai bến bờ vinh quang.”
Chữ TẬN (尽, phồn thể 盡) là chữ hội ý; trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ mô tả một bàn tay cầm chiếc chổi cọ đang quét rửa sạch sẽ chiếc bát đựng thức ăn là bộ MÃNH (皿), biểu thị thức ăn đã dùng hết sạch. Sang chữ giản thể (尽), hình chữ gồm bộ XÍCH (尺) ở trên và hai nét chấm ở dưới. Từ nghĩa gốc là trống không, cạn hết, chữ TẬN (尽) mở rộng thành giới hạn cuối cùng và tinh thần dốc trọn tâm huyết, nỗ lực đến cùng trong công việc (như TẬN TÂM, TẬN LỰC).
thỏa sức hết mình, thỏa thuê tận tình
Câu thơ nhớ chữ: “Tâm đứng soi bóng nước trong veo, Mầm xanh sức sống vượt qua đèo. Thanh khiết trong lòng tình trọn vẹn, Nghĩa nặng ơn nơi sâu dạ chẳng nghèo.”
Chữ TÌNH (情) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ TÌNH (情) ghép từ bộ Tâm đứng (忄 - tấm lòng sâu kín) và chữ Thanh (青 - màu xanh trong trẻo). Nghĩa của chữ răn dạy con người: Tình cảm chân thật giữa người với người (tình cha mẹ, vợ chồng, bạn bè, đồng đạo) phải luôn giữ cho tinh khiết, thanh cao như mầm xanh mùa xuân, không vướng bận toan tính vụ lợi hay dục vọng đen tối.
Câu ví dụ với từ “尽情”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
国家实验室为青年学者营造了包容失败、鼓励自由探索的宽松科研环境,让年轻科学家能够尽情释放创新灵感与想象力。
Guó jiā shí yàn shì wèi qīng nián xué zhě yíng zào le bāo róng shī bài, gǔ lì zì yóu tàn suǒ de kuān sōng kē yán huán jìng, ràng nián qīng kē xué jiā néng gòu jìn qíng shì fàng chuàng xīn líng gǎn yǔ xiǎng xiàng lì.
“Phòng thí nghiệm quốc gia đã kiến tạo môi trường nghiên cứu khoa học phóng khoáng bao dung thất bại, khích lệ tự do tìm tòi cho các học giả trẻ, giúp các nhà khoa học trẻ tuổi có thể thỏa sức hết mình thỏa thuê giải phóng sức tưởng tượng và nguồn cảm hứng đổi mới sáng tạo.”
The national lab fosters an open environment tolerating failure, allowing young scientists to unleash creative ideas freely.
Từ “尽情” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 尽情 (jìnqíng)
尽情 (jìnqíng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 9), từ “尽情” có phiên âm Pinyin là “jìnqíng”, âm Hán Việt là “TẬN TÌNH”, thuộc từ loại Phó từ và có nghĩa tiếng Việt là: “thỏa sức hết mình, thỏa thuê tận tình” (tiếng Anh: to one's heart's content, fully, uninhibitedly, freely).
Chữ 尽情 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “尽情” có tổng cộng 17 nét viết, thuộc bộ thủ 尸. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.