将球塞进篮里: Đưa bóng vào rổ
Nét viết & luyện viết chữ 将球塞进篮里
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (63 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TƯƠNG (将, phồn thể: 將): thuộc bộ THỐN (寸), gồm 9 nét, thành phần: 夕 (TỊCH) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 将来 (TƯƠNG LAI: tương lai, sau này), 即将 (TỨC TƯƠNG: sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới), 将近 (TƯƠNG CẬN: gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)), 将军 (TƯƠNG QUÂN: tướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua)).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
sẽ, sắp; đem, lấy (giới từ tương đương 把)
Chữ TƯƠNG (将, phồn thể: 將): thuộc bộ THỐN (寸), gồm 9 nét, thành phần: 夕 (TỊCH) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 将来 (TƯƠNG LAI: tương lai, sau này), 即将 (TỨC TƯƠNG: sắp sửa, chuẩn bị, sắp tới), 将近 (TƯƠNG CẬN: gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)), 将军 (TƯƠNG QUÂN: tướng quân, cấp tướng quân đội; chiếu tướng (cờ vua)).
quả bóng, trái cầu; quả cầu hình cầu
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái có NGỌC (王) sáng ngời Bên phải CẦU (求) nguyện một đời bình an Tròn đầy như ngọc thế gian Trái bóng lăn tròn ngập tràn niềm vui.”
Chữ CẦU (球) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ NGỌC (王) ở bên trái biểu ý viên ngọc quý và chữ CẦU (求) ở bên phải biểu âm. Trong Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của CẦU là một loại mỹ ngọc tròn trịa, bóng bẩy phát ra âm thanh thanh thoát. Về sau, từ dáng ngọc tròn đầy đặn, chữ CẦU được mở rộng để chỉ mọi vật thể hình khối tròn như quả bóng thể thao hay quả địa cầu.
nhét vào, nút chai — khẩu ngữ (sāi); tắc nghẽn, bế tắc — từ ghép (sè); biên ải (sài)
Chữ TẮC (塞): thuộc bộ THỔ (土), gồm 13 nét, thành phần: 宀 (MIÊN) + 八 (BÁT) + 土 (THỔ). Từ ghép HSK: 闭塞 (BẾ TẮC: bế tắc, hẻo lánh, cách trở thông tin), 堵塞 (ĐỔ TẮC: tắc nghẽn, bít tắc, kẹt xe; lỗ hổng).
nhập, vào
Câu thơ nhớ chữ: “Bộ SƯỚC bước chân tiến dặm dài, Cánh chim CHUY vỗ hướng tương lai. Giản thể chữ TỈNH nguồn nước mát, Học tập vươn lên chẳng ngừng nghỉ.”
Chữ TIẾN (进/進) là chữ hội ý kiêm hình thanh: ở bản phồn thể (進) gồm bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước đi) kết hợp với bộ CHUY (隹 - loài chim chỉ bay tiến về phía trước chứ không bay lùi); sang bản giản thể (进) thay bằng chữ TỈNH (井 - cái giếng) biểu âm. Hình ảnh bước chân con người không ngừng sải bước về phía trước như cánh chim bay cao đã tạo nên nghĩa là bước vào, tiến lên và cải tiến. Chữ TIẾN (进) truyền cảm hứng về tinh thần nỗ lực học hỏi, mỗi ngày đều tiến bộ hơn ngày hôm qua.
cái giỏ
Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu nan TRÚC đan dày Dưới chữ GIÁM có MÃNH đầy đồ ngon Chữ LAM chiếc giỏ vuông tròn Cùng chơi bóng rổ sân trường reo vang.”
Chữ LAM (篮) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ TRÚC (⺮ - cây tre) ở trên đầu và chữ GIÁM (监 - dưới đáy có bộ MÃNH 皿 chỉ đồ đựng) ở phía dưới biểu âm. Người xưa chẻ nan tre trúc (⺮) đan thành những chiếc giỏ lớn có lòng sâu như chiếc chậu (皿) để đựng hoa quả, thức ăn, gọi là cái giỏ, cái lẵng (LAM). Trong thể thao hiện đại, chiếc rổ lưới để ném bóng vào cũng gọi là LAM, tạo nên môn bóng rổ (LAM CẦU - 篮球).
bên trong, trong
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là ruộng ĐIỀN lúa xanh tươi, Dưới là đất THỔ dựng nhà người. Có ruộng có đất thành thôn xóm, Chữ LÝ quê hương nhớ trọn đời.”
Chữ LÝ (里) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, được ghép từ bộ ĐIỀN (田 - ruộng cày) ở trên và bộ THỔ (土 - đất đai) ở dưới. Thời cổ đại, nơi nào có ruộng cày và đất đai màu mỡ thì con người quây quần lập nghiệp, hợp thành làng xóm gọi là LÝ (như CỐ LÝ, LÂN LÝ). Về sau, chữ LÝ còn dùng làm đơn vị đo độ dài bằng một dặm (500 mét) và mượn làm từ chỉ không gian phía bên trong.
Câu ví dụ với từ “将球塞进篮里”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
Hãy bấm nút nghe phát âm để luyện đọc chuẩn giọng Bắc Kinh cho từ vựng 将球塞进篮里.
Từ “将球塞进篮里” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 将球塞进篮里 (jiāng qiú sāi jìn lán lǐ)
将球塞进篮里 (jiāng qiú sāi jìn lán lǐ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “将球塞进篮里” có phiên âm Pinyin là “jiāng qiú sāi jìn lán lǐ”, âm Hán Việt là “TƯỚNG CẦU TẮC TIẾN LAM LÍ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Đưa bóng vào rổ”.
Chữ 将球塞进篮里 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “将球塞进篮里” có tổng cộng 63 nét viết, thuộc bộ thủ 寸. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.