奶油白色: trắng kem
Nét viết & luyện viết chữ 奶油白色
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (24 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Bên trái có chữ NỮ (女) hiền Bên phải chữ NÃI (乃) nối liền yêu thương Sữa thơm nuôi lớn dặm trường Bà nội hiền hậu vấn vương bóng hình.” — Chữ NÃI (奶) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NỮ (女 - người phụ nữ) bên trái biểu ý và chữ NÃI (乃 - trong Kim văn vốn vẽ hình bầu ngực căng sữa của người mẹ) bên phải vừa biểu âm vừa biểu ý. Từ dòng sữa ngọt ngào nuôi lớn con thơ của người phụ nữ (NỮ), chữ NÃI mang nghĩa là sữa (như sữa bò, sữa tươi) và còn dùng để gọi người bà nội (NÃI NÃI 奶奶) với tất cả sự kính yêu, trìu mến.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
sữa; bà nội (bà)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái có chữ NỮ (女) hiền Bên phải chữ NÃI (乃) nối liền yêu thương Sữa thơm nuôi lớn dặm trường Bà nội hiền hậu vấn vương bóng hình.”
Chữ NÃI (奶) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NỮ (女 - người phụ nữ) bên trái biểu ý và chữ NÃI (乃 - trong Kim văn vốn vẽ hình bầu ngực căng sữa của người mẹ) bên phải vừa biểu âm vừa biểu ý. Từ dòng sữa ngọt ngào nuôi lớn con thơ của người phụ nữ (NỮ), chữ NÃI mang nghĩa là sữa (như sữa bò, sữa tươi) và còn dùng để gọi người bà nội (NÃI NÃI 奶奶) với tất cả sự kính yêu, trìu mến.
dầu, mỡ, xăng dầu
Chữ DU (油): thuộc bộ THỦY (水), gồm 8 nét. Từ ghép HSK: 加油站 (GIA DU TRẠM: trạm xăng, cây xăng), 酱油 (TƯƠNG DU: nước tương, xì dầu), 汽油 (KHÍ DU: xăng, dầu xăng), 油炸 (DU TẠC: chiên giòn, rán ngập dầu).
trắng
Câu thơ nhớ chữ: “Mặt trời NHẬT nhô tia sáng, Rạng đông chiếu rọi mênh mang đất trời. Chữ BẠCH trong trắng sáng ngời, Lòng ngay minh bạch trọn đời thanh cao.”
Chữ BẠCH (白) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình), trên chữ NHẬT (日 - mặt trời) có thêm một nét phẩy ngắn biểu thị tia sáng đầu tiên ló dạng lúc bình minh khi màn đêm tan biến. Ánh sáng rạng đông mang sắc trắng tinh khôi, từ đó chữ BẠCH (白) mang nghĩa gốc là màu trắng, sự sáng sủa và hiển lộ rõ ràng. Trong văn hóa Á Đông, chữ BẠCH (白) còn tượng trưng cho phẩm chất thanh bạch, tâm hồn trong sáng không vướng chút bụi trần.
màu sắc, sắc thái; vẻ mặt
Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu nét ĐAO dáng nghiêng mình, Dưới chữ BA ngồi vẹn nghĩa tình. Khí huyết dâng trào lên nét mặt, Muôn ngàn màu SẮC rạng bình minh.”
Chữ SẮC (色) là chữ hội ý, trong Tiểu triện khắc họa hình ảnh một người ở phía trên (biến thành bộ ĐAO ⺈) đang cúi nhìn một người đang quỳ ngồi ở phía dưới (biến thành chữ BA 巴). Khi hai người đối diện gần gũi và giao hòa tình cảm, khí huyết trong lòng sẽ biểu hiện ngay lên vẻ mặt (như đỏ mặt e thẹn, rạng rỡ vui mừng). Từ nghĩa gốc là khí sắc trên gương mặt, chữ mở rộng thành màu sắc của vạn vật.
Câu ví dụ với từ “奶油白色”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
她穿着奶油白色的裙子。
Tā chuānzhe nǎiyóu báisè de qúnzi.
“Cô ấy mặc chiếc váy màu trắng kem.”
Từ “奶油白色” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 奶油白色 (nǎiyóu báisè)
奶油白色 (nǎiyóu báisè) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “奶油白色” có phiên âm Pinyin là “nǎiyóu báisè”, âm Hán Việt là “NÃI DU BẠCH SẮC”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “trắng kem”.
Chữ 奶油白色 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “奶油白色” có tổng cộng 24 nét viết, thuộc bộ thủ 女. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.