大街小巷: phố lớn ngõ nhỏ, khắp các đường phố ngõ hẻm
Nghĩa tiếng Anh (English): streets and lanes, all over the city, everywhere
Nét viết & luyện viết chữ 大街小巷
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (27 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Người NHÂN đứng thẳng hiên ngang, Nét NHẤT tay rộng mở mang đất trời. Chữ ĐẠI to lớn tuyệt vời, Tầm cao chí cả rạng ngời nhân gian.” — Chữ ĐẠI (大) là chữ tượng hình tiêu biểu trong Giáp cốt văn, khắc họa hình ảnh một người trưởng thành đứng nhìn thẳng, hai tay và hai chân dang rộng hết mức để biểu thị sự to lớn. Thuyết Văn Giải Tự giảng rằng: Trời lớn, Đất lớn và Con người cũng lớn, nên dùng hình ảnh con người vươn mình làm biểu tượng cho chữ ĐẠI. Chữ nhắc nhở ta sống cần có chí hướng lớn lao và tấm lòng bao dung.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
to, lớn, rộng, người lớn (dà); bác sĩ — trong 大夫 (dài)
Câu thơ nhớ chữ: “Người NHÂN đứng thẳng hiên ngang, Nét NHẤT tay rộng mở mang đất trời. Chữ ĐẠI to lớn tuyệt vời, Tầm cao chí cả rạng ngời nhân gian.”
Chữ ĐẠI (大) là chữ tượng hình tiêu biểu trong Giáp cốt văn, khắc họa hình ảnh một người trưởng thành đứng nhìn thẳng, hai tay và hai chân dang rộng hết mức để biểu thị sự to lớn. Thuyết Văn Giải Tự giảng rằng: Trời lớn, Đất lớn và Con người cũng lớn, nên dùng hình ảnh con người vươn mình làm biểu tượng cho chữ ĐẠI. Chữ nhắc nhở ta sống cần có chí hướng lớn lao và tấm lòng bao dung.
phố, con phố, đường phố
Chữ NHAI (街): thuộc bộ HÀNH (行), gồm 12 nét, thành phần: 彳 (XÍCH) + 土 (THỔ). Từ ghép HSK: 街道 (NHAI ĐẠO: đường phố, khu phố).
nhỏ, bé
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét sổ móc giữa dòng Hai chấm hai phía trông vòng nhỏ xinh TIỂU là bé nhỏ, gọn mình TIỂU TÂM cẩn thận việc mình mới nên.”
Chữ TIỂU (小) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình) xuất hiện từ thời Giáp cốt văn. Ban đầu chữ được khắc bằng ba chấm nhỏ li ti như những hạt cát hay giọt mưa để gợi khái niệm 'nhỏ bé, vi tế'. Đến thời Tiểu triện, Thuyết Văn Giải Tự giải thích chữ gồm một nét sổ ở giữa chia tách sự vật đã nhỏ ra làm hai nửa (八) nên càng nhỏ hơn. Chữ TIỂU dạy con người biết cẩn trọng từ những việc nhỏ nhất (TIỂU TÂM) để làm nên việc lớn.
ngõ, hẻm, con ngõ nhỏ cổ kính
Chữ HẠNG (巷): thuộc bộ KỶ (己), gồm 9 nét, thành phần: 十 (THẬP) + 八 (BÁT) + 巳 (KỶ).
Câu ví dụ với từ “大街小巷”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
随着绿色智能网联新能源汽车全面普及,穿梭在城市大街小巷的各类公共交通车辆全部实现了零排放运行。
Suí zhe lǜ sè zhì néng wǎng lián xīn néng yuán qì chē quán miàn pǔ jí, chuān suō zài chéng shì dà jiē xiǎo xiàng de gè lèi gōng gòng jiāo tōng chē liàng quán bù shí xiàn le líng pái fàng yùn xíng.
“Cùng với việc phổ cập toàn diện xe năng lượng mới kết nối mạng thông minh xanh, các loại phương tiện giao thông công cộng đi lại con thoi trên khắp các phố lớn ngõ nhỏ đường phố ngõ hẻm của thành phố đều đã thực hiện vận hành không phát thải.”
With smart EVs popularized, public transport vehicles running through city streets achieved zero emissions.
Từ “大街小巷” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 大街小巷 (dàjiēxiǎoxiàng)
大街小巷 (dàjiēxiǎoxiàng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 7), từ “大街小巷” có phiên âm Pinyin là “dàjiēxiǎoxiàng”, âm Hán Việt là “ĐẠI NHAI TIỂU HẠNG”, thuộc từ loại Thành ngữ / Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “phố lớn ngõ nhỏ, khắp các đường phố ngõ hẻm” (tiếng Anh: streets and lanes, all over the city, everywhere).
Chữ 大街小巷 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “大街小巷” có tổng cộng 27 nét viết, thuộc bộ thủ 大. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.