大张旗鼓
Minh họa từ vựng 大张旗鼓 (dàzhāngqígǔ)
dàzhāngqígǔ HÁN VIỆT: ĐẠI TRƯƠNG KÌ CỔ

大张旗鼓: gióng trống khua chiêng; khua chiêng gióng trống; rầm rộ sôi nổi

gióng trống khua chiêng khua chiêng gióng trống rầm rộ sôi nổi

Nét viết & luyện viết chữ 大张旗鼓

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 大

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (37 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Người NHÂN đứng thẳng hiên ngang, Nét NHẤT tay rộng mở mang đất trời. Chữ ĐẠI to lớn tuyệt vời, Tầm cao chí cả rạng ngời nhân gian.” — Chữ ĐẠI (大) là chữ tượng hình tiêu biểu trong Giáp cốt văn, khắc họa hình ảnh một người trưởng thành đứng nhìn thẳng, hai tay và hai chân dang rộng hết mức để biểu thị sự to lớn. Thuyết Văn Giải Tự giảng rằng: Trời lớn, Đất lớn và Con người cũng lớn, nên dùng hình ảnh con người vươn mình làm biểu tượng cho chữ ĐẠI. Chữ nhắc nhở ta sống cần có chí hướng lớn lao và tấm lòng bao dung.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

大
dà / dài ĐẠI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

to, lớn, rộng, người lớn (dà); bác sĩ — trong 大夫 (dài)

Bộ 大 (BỘ ĐẠI • 3 nét): To lớn, vĩ đại, dang rộng hai tay và hai chân.
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Nét ngang tượng trưng cho hai cánh tay dang rộng hết cỡ.) 人 NHÂN (Hình dáng con người đứng thẳng, hai chân vững chãi trên mặt đất.)

Câu thơ nhớ chữ: “Người NHÂN đứng thẳng hiên ngang, Nét NHẤT tay rộng mở mang đất trời. Chữ ĐẠI to lớn tuyệt vời, Tầm cao chí cả rạng ngời nhân gian.”

Chữ ĐẠI (大) là chữ tượng hình tiêu biểu trong Giáp cốt văn, khắc họa hình ảnh một người trưởng thành đứng nhìn thẳng, hai tay và hai chân dang rộng hết mức để biểu thị sự to lớn. Thuyết Văn Giải Tự giảng rằng: Trời lớn, Đất lớn và Con người cũng lớn, nên dùng hình ảnh con người vươn mình làm biểu tượng cho chữ ĐẠI. Chữ nhắc nhở ta sống cần có chí hướng lớn lao và tấm lòng bao dung.

张
zhāng TRƯƠNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tờ, tấm (lượng từ)

Bộ 弓 (BỘ CUNG • 3 nét): Cây cung bắn tên, uốn cong.
Thành phần cấu tạo chữ:
弓 CUNG (Cây cung gỗ dùng để bắn tên.) 长 TRƯỜNG (Kéo dài ra, mở rộng căng hết cỡ, kiêm gợi âm đọc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái cây CUNG uốn dáng cong, Bên phải chữ TRƯỜNG kéo dài vòng. Giương cung lắp tên căng hết sức, Mở rộng từng TRƯƠNG giấy trắng trong.”

Chữ TRƯƠNG (张) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ CUNG (弓 - cây cung) biểu ý ở bên trái và chữ TRƯỜNG (长 - dài, kéo dài) biểu âm kiêm biểu ý ở bên phải. Nghĩa gốc của TRƯƠNG là lắp dây vào cánh cung và kéo căng dây cung dài ra (TRƯỜNG) để chuẩn bị bắn tên. Từ động tác kéo căng và mở rộng, chữ được dùng làm động từ (mở ra, khai trương) và làm lượng từ cho các vật có bề mặt phẳng như tờ giấy, cái bàn.

旗
qí KỲ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cờ

Bộ 方 (BỘ PHƯƠNG • 4 nét): Phương hướng, vuông vắn, thuyền ghép đôi.
Thành phần cấu tạo chữ:
方 PHƯƠNG (Phương hướng, vuông vắn, thuyền ghép đôi.) 八 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.)

Chữ KỲ (旗): thuộc bộ PHƯƠNG (方), gồm 14 nét, thành phần: 方 (PHƯƠNG) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 旗袍 (KỲ BÀO: áo xường xám, áo sườn xám truyền thống), 旗帜 (KỲ XÍ: ngọn cờ, lá cờ hiệu; ngọn cờ dẫn đường).

鼓
gǔ CỔ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cái trống; đánh trống; cổ vũ khích lệ

Bộ 鼓 (BỘ CỔ • 13 nét): Cái trống gõ nhịp trận đánh, cổ vũ tinh thần.
Thành phần cấu tạo chữ:
鼓 CỔ (Cái trống gõ nhịp trận đánh, cổ vũ tinh thần.) 十 THẬP (Số mười, biểu thị sự hoàn hảo trọn vẹn, đầy đủ bốn phương tám hướng.) 豆 ĐẬU (Hạt đậu, bình đĩa cao chân đựng thức ăn tế lễ.) 支 CHI (Cành cây, chi nhánh, chống đỡ bằng tay.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái mặt trống dựng cao, Trên THẬP (十) dưới ĐẬU (豆) đón chào hội xuân. Phải cầm cành CHI (支) nhịp ngân, Vang rền chữ CỔ (鼓) muôn phần hăng say.”

Chữ CỔ (鼓) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh chiếc trống lớn đặt trên giá đỡ (gồm bộ ĐẬU 豆 và bộ THẬP 十) ở bên trái, cùng bàn tay cầm dùi trống (bộ CHI 支) giơ cao gõ nhịp ở bên phải. Tiếng trống vang rền thời xưa dùng để báo hiệu giờ giấc, thúc quân ra trận và cử nhạc trong đại lễ. Từ nghĩa gốc là cái trống và đánh trống, chữ mở rộng thành sự khích lệ, cổ vũ làm phấn chấn tinh thần con người.

Câu ví dụ với từ “大张旗鼓”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他们大张旗鼓地宣传新政策。

Tāmen dàzhāngqígǔ de xuānchuán xīn zhèngcè.

“Họ khua chiêng gióng trống tuyên truyền chính sách mới.”

Từ “大张旗鼓” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 大张旗鼓 (dàzhāngqígǔ)

大张旗鼓 (dàzhāngqígǔ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “大张旗鼓” có phiên âm Pinyin là “dàzhāngqígǔ”, âm Hán Việt là “ĐẠI TRƯƠNG KÌ CỔ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “gióng trống khua chiêng; khua chiêng gióng trống; rầm rộ sôi nổi”.

Chữ 大张旗鼓 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “大张旗鼓” có tổng cộng 37 nét viết, thuộc bộ thủ 大. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2015-03-19T17:29:15+07:00