多虑
Minh họa từ vựng 多虑 (duō lǜ)
duō lǜ HÁN VIỆT: ĐA LỰ

多虑: đa lự; lo lắng quá mức; suy nghĩ nhiều về điều không cần thiết

đa lự lo lắng quá mức suy nghĩ nhiều về điều không cần thiết

Nét viết & luyện viết chữ 多虑

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 多

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (16 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên là một chữ TỊCH (夕) chiều, Dưới thêm chữ TỊCH (夕) sớm chiều nối nhau. Ngày đêm bồi đắp dài lâu, Tích thành chữ ĐA (多) dồi dào muôn nơi.” — Chữ ĐA (多) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, được tạo bởi hai chữ TỊCH (夕) xếp chồng lên nhau. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, nét chữ vốn vẽ hình hai miếng thịt (bộ NHỤC 肉) đặt chồng lên nhau; thời cổ đại, có được hai tảng thịt lớn dự trữ là biểu tượng của sự sung túc, dư dả. Về sau hình chữ biến đổi thành hai bộ TỊCH (夕 - đêm tối nối tiếp đêm tối), vẫn giữ trọn ý nghĩa hội ý là sự tích lũy nhiều lên, phong phú và dồi dào.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

多
duō ĐA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhiều

Bộ 夕 (BỘ TỊCH • 3 nét): Buổi chiều tối, hoàng hôn buông xuống, đêm muộn.
Thành phần cấu tạo chữ:
夕 TỊCH (Buổi chiềyếu tối, hoàng hôn buông xuống, đêm muộn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là một chữ TỊCH (夕) chiều, Dưới thêm chữ TỊCH (夕) sớm chiều nối nhau. Ngày đêm bồi đắp dài lâu, Tích thành chữ ĐA (多) dồi dào muôn nơi.”

Chữ ĐA (多) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, được tạo bởi hai chữ TỊCH (夕) xếp chồng lên nhau. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, nét chữ vốn vẽ hình hai miếng thịt (bộ NHỤC 肉) đặt chồng lên nhau; thời cổ đại, có được hai tảng thịt lớn dự trữ là biểu tượng của sự sung túc, dư dả. Về sau hình chữ biến đổi thành hai bộ TỊCH (夕 - đêm tối nối tiếp đêm tối), vẫn giữ trọn ý nghĩa hội ý là sự tích lũy nhiều lên, phong phú và dồi dào.

虑
lǜ LỰ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

suy nghĩ

Bộ 虍 (BỘ HÔ • 6 nét): Vằn lông hổ, con hổ chúa sơn lâm dũng mãnh.
Thành phần cấu tạo chữ:
虍 BỘ HỔ (Đầu chúa sơn lâm dũng mãnh nhưng trầm tĩnh.) 心 BỘ TÂM (Trái tim suy ngẫm sâu xa trước sau.)

Câu thơ nhớ chữ: “Con hổ ngẫm sự càn khôn Trái tim suy tính bảo tồn non sông. Đầu HỔ (虍) dưới TÂM (心) lo toan, Chữ LỰ (虑) suy xét chu toàn trước sau.”

Chữ LỰ (虑) là chữ hình thanh kiêm hội ý, vẽ hình con hổ (虍) đang trầm ngâm suy tính trong tâm (心). Loài hổ khi săn mồi không hấp tấp mà suy tính đường đi nước bước chu toàn. Người biết lo xa sẽ tránh được tai họa bất ngờ.

Câu ví dụ với từ “多虑”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

你别多虑了,一切都会好的。

Nǐ bié duō lǜ le, yīqiè dōu huì hǎo de.

“Bạn đừng lo lắng quá, mọi chuyện sẽ ổn thôi.”

Từ “多虑” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 多虑 (duō lǜ)

多虑 (duō lǜ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “多虑” có phiên âm Pinyin là “duō lǜ”, âm Hán Việt là “ĐA LỰ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “đa lự; lo lắng quá mức; suy nghĩ nhiều về điều không cần thiết”.

Chữ 多虑 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “多虑” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 夕. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2021-12-21T11:01:40+07:00