国际跳棋棋子
Minh họa từ vựng 国际跳棋棋子 (guójì tiàoqí qízǐ)
guójì tiàoqí qízǐ HÁN VIỆT: QUỐC TẾ KHIÊU KỲ KỲ TỬ

国际跳棋棋子: quân cờ quốc tế; cờ vua quốc tế

quân cờ quốc tế cờ vua quốc tế

Nét viết & luyện viết chữ 国际跳棋棋子

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 国

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (55 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bốn bề thành lũy chữ VI (囗), Bên trong bảo NGỌC (玉) khắc ghi cơ đồ. Bốn phía tường thành nghiêm cẩn hộ, Non sông muôn thuở vững giang san.” — Chữ QUỐC (国) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Tuyệt tác câu đối văn chương ghi nhận: "Tù nhân xuất vương lai thành quốc" (囚人出王來成國) - Trong chữ Tù (囚), nếu cho người (Nhân 人) bước ra ngoài thoát cảnh giam cầm, rồi rước đấng minh vương (Vương 王 / Ngọc 玉) bước vào thành lũy (Vi 囗) thì lập tức thành chữ QUỐC (國). Một quốc gia hưng thịnh là khi dân chúng được giải phóng tự do, người lãnh đạo sáng suốt như ngọc quý giữ yên biên cương bờ cõi.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

国
guó QUỐC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

quốc gia, đất nước, tổ quốc

Bộ 囗 (BỘ VI • 3 nét): Vây quanh, bao bọc bốn phía, biên giới khép kín.
Thành phần cấu tạo chữ:
囗 BỘ VI (Khung thành trì bao bọc bốn phía, biên cương lãnh thổ vững chắc.) 玉 BỘ NGỌC (TRONG GIẢN THỂ) (Viên ngọc quý, minh chứng cho bảo vật non sông (phồn thể 國 có chữ Hoặc 或: quân lính giữ thành).)

Câu thơ nhớ chữ: “Bốn bề thành lũy chữ VI (囗), Bên trong bảo NGỌC (玉) khắc ghi cơ đồ. Bốn phía tường thành nghiêm cẩn hộ, Non sông muôn thuở vững giang san.”

Chữ QUỐC (国) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Tuyệt tác câu đối văn chương ghi nhận: "Tù nhân xuất vương lai thành quốc" (囚人出王來成國) - Trong chữ Tù (囚), nếu cho người (Nhân 人) bước ra ngoài thoát cảnh giam cầm, rồi rước đấng minh vương (Vương 王 / Ngọc 玉) bước vào thành lũy (Vi 囗) thì lập tức thành chữ QUỐC (國). Một quốc gia hưng thịnh là khi dân chúng được giải phóng tự do, người lãnh đạo sáng suốt như ngọc quý giữ yên biên cương bờ cõi.

际
guójì tiàoqí qízǐ QUỐC TẾ KHIÊU KỲ KỲ TỬ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

quân cờ quốc tế; cờ vua quốc tế

Bộ 阜 (BỘ PHỤ (TRÁI) • 8 nét): Gò đất cao, đồi núi, bực thang (nằm ở bên TRÁI chữ Hán).
Thành phần cấu tạo chữ:
阝 ẤP / PHỤ (Đất đai, gò đồi, thành trì (bên trái là Phụ, bên phải là Ấp).) 示 THỊ (Thần linh, bàn thờ cúng tế, bày tỏ lòng thành, may mắn.)

Chữ TẾ (际, phồn thể: 際): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 7 nét, thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 示 (THỊ). Từ ghép HSK: 国际 (QUỐC TẾ: quốc tế), 实际 (THỰC TẾ: thực tế, thực tiễn), 交际 (GIAO TẾ: giao tiếp, xã giao).

跳
tiào KHIÊU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhảy, nhảy lên; đập (tim)

Bộ 足 (BỘ TÚC • 7 nét): Bàn chân, cẳng chân, các động tác đá, dẫm, chạy nhảy; đầy đủ sung túc.
Thành phần cấu tạo chữ:
⻊ BỘ TÚC (Bàn chân tạo lực đẩy bật khỏi mặt đất.) 兆 CHỮ TRIỆU (Vết rạn nứt trên mai rùa bói toán bắn tung tóe lên cao.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bàn chân nhún nhảy vươn cao Triệu điềm lành đến đón chào mùa vui. Bên TÚC (⻊) chữ TRIỆU (兆) tung mình, Chữ KHIÊU (跳) vươn tới bình minh rạng ngời.”

Chữ KHIÊU (跳) là chữ hình thanh, gồm bộ Túc (⻊ - bàn chân) và chữ Triệu (兆 - vết nứt mai rùa nổ tung). Bàn chân dùng sức bật mạnh đẩy cả cơ thể phóng lên không trung như tia lửa nổ tung rực rỡ.

棋
qí KỲ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cờ vua; bất kỳ trò chơi nào tương tự như cờ vua

Bộ 木 (BỘ MỘC • 4 nét): Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.
Thành phần cấu tạo chữ:
木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.) 八 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.)

Chữ KỲ (棋): thuộc bộ MỘC (木), gồm 12 nét, thành phần: 木 (MỘC) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 象棋 (TƯỢNG KỲ: cờ tướng).

子
zi TỬ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cái, chiếc, con (hậu tố danh từ); con cái

Bộ 子 (BỘ TỬ • 3 nét): Đứa con, con cái, hạt mầm, học trò, người quân tử.
Thành phần cấu tạo chữ:
了 CHỮ LIỄU (Dáng dấp đứa trẻ quấn trong tã hoặc người con gái mảnh mai.) 一 NÉT NGANG (HAI CÁNH TAY) (Đứa trẻ giang hai cánh tay bé nhỏ dang rộng về phía cha mẹ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang? Liễu thêm nét gạch thành Tử, Con thơ bồng bế dịu dàng mẹ yêu.”

Chữ TỬ (子) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối văn chương dân gian: "Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc / Phận liễu sao đành nảy nét ngang". Chữ Liễu (了) nếu thêm một nét gạch ngang (nảy nét ngang) thì biến thành chữ TỬ (子 - đứa con). Ý câu thơ ví von lo người con gái vóc dáng mảnh mai như liễu đã sinh con đẻ cái. Về tự nguyên, chữ Tử tượng hình đứa trẻ sơ sinh với chiếc đầu tròn và đôi tay giang rộng đòi bế bồng.

Câu ví dụ với từ “国际跳棋棋子”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Hãy bấm nút nghe phát âm để luyện đọc chuẩn giọng Bắc Kinh cho từ vựng 国际跳棋棋子.

Từ “国际跳棋棋子” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 国际跳棋棋子 (guójì tiàoqí qízǐ)

国际跳棋棋子 (guójì tiàoqí qízǐ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “国际跳棋棋子” có phiên âm Pinyin là “guójì tiàoqí qízǐ”, âm Hán Việt là “QUỐC TẾ KHIÊU KỲ KỲ TỬ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “quân cờ quốc tế; cờ vua quốc tế”.

Chữ 国际跳棋棋子 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “国际跳棋棋子” có tổng cộng 55 nét viết, thuộc bộ thủ 囗. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2017-10-30T12:16:57+07:00