回首: ngoảnh đầu nhìn lại, hồi tưởng tưởng nhớ dĩ vãng
Nghĩa tiếng Anh (English): to look back, to recall, to retrospect
Nét viết & luyện viết chữ 回首
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (15 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Ngoài VI (囗) bao bọc bốn bề, Trong KHẨU (口) lồng khép vòng về tâm trung. Chữ HỒI (回) xoáy nước xoay vòng, Đi xa vạn dặm vẫn mong quay về.” — Chữ HỒI (回 / 囘) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ một đường xoắn ốc mô tả dòng nước xoáy cuộn tròn quay ngược trở lại tâm điểm. Khi chuyển sang Tiểu triện và Khải thư, các nét cong tròn được vuông hóa thành hai vòng bộ VI (囗) lớn nhỏ lồng vào nhau. Từ hình ảnh dòng nước xoay vòng, chữ HỒI (回) mang nghĩa quay trở về, hồi đáp và nhắc nhở con người luôn nhớ về cội nguồn quê hương.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
trở về, quay về
Câu thơ nhớ chữ: “Ngoài VI (囗) bao bọc bốn bề, Trong KHẨU (口) lồng khép vòng về tâm trung. Chữ HỒI (回) xoáy nước xoay vòng, Đi xa vạn dặm vẫn mong quay về.”
Chữ HỒI (回 / 囘) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ một đường xoắn ốc mô tả dòng nước xoáy cuộn tròn quay ngược trở lại tâm điểm. Khi chuyển sang Tiểu triện và Khải thư, các nét cong tròn được vuông hóa thành hai vòng bộ VI (囗) lớn nhỏ lồng vào nhau. Từ hình ảnh dòng nước xoay vòng, chữ HỒI (回) mang nghĩa quay trở về, hồi đáp và nhắc nhở con người luôn nhớ về cội nguồn quê hương.
đầu tiên, đứng đầu; bài (thơ, bài hát - lượng từ)
Câu thơ nhớ chữ: “Hai nét tóc BÁT xõa trên đầu, Dưới là mũi TỰ mắt nhìn sâu. Đứng đầu dẫn lối muôn công việc, Trăm bài thơ cổ nhớ từng câu.”
Chữ THỦ (首) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình cái đầu người với những sợi tóc phía trên (biến đổi thành 丷) và khuôn mặt có chiếc mũi TỰ (自) ở bên dưới. Vì cái đầu là bộ phận quan trọng bậc nhất điều khiển toàn bộ cơ thể, chữ THỦ (首) được mở rộng để chỉ vị trí đứng đầu, người lãnh đạo (như THỦ ĐÔ 首都, NGUYÊN THỦ 元首), sự khởi đầu (ĐẦU TIÊN 首先) và dùng làm lượng từ trang trọng cho các bài thơ, bản nhạc.
Câu ví dụ với từ “回首”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
回首半个多世纪以来中国航天人隐姓埋名、自立自强的壮阔征程,全体参研人员更加坚定了勇攀世界科技巅峰的信念。
Huí shǒu bàn gè duō shì jì yǐ lái zhōng guó háng tiān rén yǐn xìng mái míng, zì lì zì qiáng de zhuàng kuò zhēng chéng, quán tǐ cān yán rén yuán gèng jiā jiān dìng le yǒng pān shì jiè kē jì diān fēng de xìn niàn.
“Ngoảnh đầu nhìn lại hồi tưởng nhìn lại chặng đường tráng lệ tự chủ tự cường, ẩn danh giấu tên hơn nửa thế kỷ qua của những người làm hàng không vũ trụ Trung Quốc, toàn thể cán bộ tham gia nghiên cứu càng thêm kiên định niềm tin dũng cảm trèo lên đỉnh cao khoa học công nghệ thế giới.”
Looking back on over half a century of self-reliant aerospace journeys, researchers strengthened their resolve to scale summits.
Từ “回首” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 回首 (huíshǒu)
回首 (huíshǒu) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 9), từ “回首” có phiên âm Pinyin là “huíshǒu”, âm Hán Việt là “HỒI THỦ”, thuộc từ loại Động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “ngoảnh đầu nhìn lại, hồi tưởng tưởng nhớ dĩ vãng” (tiếng Anh: to look back, to recall, to retrospect).
Chữ 回首 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “回首” có tổng cộng 15 nét viết, thuộc bộ thủ 囗. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.