商务舱: hạng thương gia
Nét viết & luyện viết chữ 商务舱
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (26 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên ĐẦU tám hướng BÁT mở mang, Trong khung QUYNH rộng KHẨU bàn sang. Trao đổi bốn phương cùng thương lượng, Buôn bán công bằng nghiệp vẻ vang.” — Chữ THƯƠNG (商) là chữ hội ý, kết cấu gồm phần trên là chữ CHƯƠNG (章) tỉnh lược và phần dưới là khung nhà QUYNH (冂) bao quanh bộ BÁT (八) cùng cái miệng KHẨU (口). Chữ khắc họa hình ảnh những người ngồi dưới mái nhà cùng mở lời bàn bạc, trao đổi và định giá hàng hóa từ tám phương. Sau khi nhà Thương sụp đổ, người dân triều Thương đi khắp nơi làm nghề trao đổi hàng hóa, từ đó chữ THƯƠNG (商) bên cạnh nghĩa bàn bạc (THƯƠNG LƯỢNG 商量) còn trở thành biểu tượng của ngành thương mại, kinh doanh.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
thương mại, buôn bán
Câu thơ nhớ chữ: “Trên ĐẦU tám hướng BÁT mở mang, Trong khung QUYNH rộng KHẨU bàn sang. Trao đổi bốn phương cùng thương lượng, Buôn bán công bằng nghiệp vẻ vang.”
Chữ THƯƠNG (商) là chữ hội ý, kết cấu gồm phần trên là chữ CHƯƠNG (章) tỉnh lược và phần dưới là khung nhà QUYNH (冂) bao quanh bộ BÁT (八) cùng cái miệng KHẨU (口). Chữ khắc họa hình ảnh những người ngồi dưới mái nhà cùng mở lời bàn bạc, trao đổi và định giá hàng hóa từ tám phương. Sau khi nhà Thương sụp đổ, người dân triều Thương đi khắp nơi làm nghề trao đổi hàng hóa, từ đó chữ THƯƠNG (商) bên cạnh nghĩa bàn bạc (THƯƠNG LƯỢNG 商量) còn trở thành biểu tượng của ngành thương mại, kinh doanh.
hạng thương gia
Câu thơ nhớ chữ: “Trên có bước TRĨ (夂) đường xa Dưới đem sức LỰC (力) làm ra việc đời Nhiệm vụ gánh vác trọn lời Phục vụ tận tụy rạng ngời niềm tin.”
Chữ VỤ (务) là chữ hội ý kiêm hình thanh, ở dạng phồn thể (務) gồm chữ MÂU (矛), bộ PHỘC (攵) và bộ LỰC (力); khi giản thể hóa rút gọn thành bộ TRĨ (夂 - bước chân) ở trên và bộ LỰC (力 - sức mạnh) ở dưới. Hình ảnh con người vững bước tiến lên và dốc toàn bộ sức lực (LỰC) để hoàn thành trọng trách tạo nên nghĩa là công việc, nhiệm vụ. Chữ VỤ nhắc nhở ta làm việc gì cũng cần tận tâm và nỗ lực hết mình.
khoang (máy bay, tàu thủy, tàu vũ trụ)
Chữ THƯƠNG (舱, phồn thể: 艙): thuộc bộ CHU (舟), gồm 10 nét, thành phần: 舟 (CHU) + 人 (NHÂN).
Câu ví dụ với từ “商务舱”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我预订了一张商务舱机票。
wǒ yùdìngle yī zhāng shāngwù cāng jīpiào.
“Tôi đã đặt một vé máy bay hạng thương gia.”
商务舱票价比经济舱贵。
shāngwù cāng piào jià bǐ jīngjì cāng guì.
“Giá vé hạng thương gia đắt hơn hạng phổ thông.”
Từ “商务舱” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 商务舱 (shāngwù cāng)
商务舱 (shāngwù cāng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “商务舱” có phiên âm Pinyin là “shāngwù cāng”, âm Hán Việt là “THƯƠNG VỤ THƯƠNG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “hạng thương gia”.
Chữ 商务舱 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “商务舱” có tổng cộng 26 nét viết, thuộc bộ thủ 口. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.