向后翻腾两周: Hōu lộn hai vòng về phía sau
Nét viết & luyện viết chữ 向后翻腾两周
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (58 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Mái nhà vách rộng vững khung QUYNH, Chính giữa cửa KHẨU mở đón tình. Cửa sổ trông ra phương HƯỚNG sáng, Vững vàng tiến bước dạ quang minh.” — Chữ HƯỚNG (向) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình một ngôi nhà có mái nhọn và bức tường bao quanh (丿 và 冂), chính giữa có trổ một ô cửa sổ nhỏ (KHẨU 口) quay về phía Bắc để đón ánh sáng và thông gió. Từ hình ảnh chiếc cửa sổ luôn mở nhìn về một phía cố định, chữ mở rộng thành phương hướng, chiều hướng, hướng tới mục tiêu và tấm lòng luôn hướng về nhau.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
hướng tới, về phía
Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà vách rộng vững khung QUYNH, Chính giữa cửa KHẨU mở đón tình. Cửa sổ trông ra phương HƯỚNG sáng, Vững vàng tiến bước dạ quang minh.”
Chữ HƯỚNG (向) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình một ngôi nhà có mái nhọn và bức tường bao quanh (丿 và 冂), chính giữa có trổ một ô cửa sổ nhỏ (KHẨU 口) quay về phía Bắc để đón ánh sáng và thông gió. Từ hình ảnh chiếc cửa sổ luôn mở nhìn về một phía cố định, chữ mở rộng thành phương hướng, chiều hướng, hướng tới mục tiêu và tấm lòng luôn hướng về nhau.
sau, phía sau; sau khi
Câu thơ nhớ chữ: “Vách HÁN che chở bên trên, Một lời miệng KHẨU vững bền ngôi cao. HẬU là phía trước phía sau, Sau này nhìn lại tự hào đường đi.”
Chữ HẬU (后) trong văn tự cổ là chữ hội ý chỉ bậc quân vương hoặc hoàng hậu dùng miệng (口) ban bố mệnh lệnh, sau được dùng làm chữ giản thể cho cả chữ HẬU (後 - phía sau, muộn hơn). Trong chữ HẬU (後) phồn thể, bộ XÍCH (彳 - bước chân) kết hợp với sợi dây tơ nhỏ trói chân khiến bước đi chậm lại và lùi về phía sau. Ngày nay, chữ HẬU vừa chỉ vị trí phía sau, thời gian tương lai ('sau này'), vừa chỉ Hoàng hậu.
lật, giở (sách); leo qua; dịch
Chữ PHIÊN (翻): thuộc bộ VŨ (羽), gồm 18 nét, thành phần: 釆 (BIỆN) + 田 (ĐIỀN) + 羽 (VŨ). Từ ghép HSK: 翻译 (PHIÊN DỊCH: dịch thuật, phiên dịch, biên dịch), 推翻 (THÔI PHIÊN: lật đổ, bác bỏ hoàn toàn (luận điểm, chế độ)).
Hōu lộn hai vòng về phía sau
Chữ ĐẰNG (腾, phồn thể: 騰): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 13 nét, thành phần: 月 (NGUYỆT) + 丷 (BÁT) + 二 (NHỊ) + 人 (NHÂN) + 马 (MÃ). Từ ghép HSK: 沸腾 (PHÍ ĐẰNG: sôi sục, sôi trào; náo nhiệt sôi nổi), 折腾 (CHIẾT ĐẰNG: dày vò hành hạ; lặp đi lặp lại tốn công, làm tới làm lui).
hai (dùng trước lượng từ)
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét NHẤT (一) giữ cân bằng Trong khung QUYNH (冂) rộng thẳng hàng đôi bên Hai chữ NHÂN (人) đứng kề liền Song hành hai nửa vững bền có đôi.”
Chữ LƯỠNG (两) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình ảnh chiếc ách xe ngựa hoặc chiếc cân thăng bằng có thanh ngang NHẤT (一) ở trên, khung QUYNH (冂) bao ngoài và hai vật đối xứng (nay viết thành hai chữ NHÂN 人) ở hai bên. Vì chiếc xe ngựa cổ luôn có hai bánh và đôi ngựa kéo song hành, chữ LƯỠNG mang nghĩa là số hai, một cặp đôi gắn kết và còn dùng làm đơn vị đo trọng lượng (lạng).
tuần, tuần lễ; chu vi, vòng quanh; chu đáo
Chữ CHU (周): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 8 nét, thành phần: 土 (THỔ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 周末 (CHU MẠT: cuối tuần), 周围 (CHU VI: xung quanh, phụ cận), 周到 (CHU ĐÁO: chu đáo, tận tình, tỉ mỉ), 众所周知 (CHÚNG SỞ CHU TRI: ai ai cũng biết, rõ ràng như mọi người đều biết).
Câu ví dụ với từ “向后翻腾两周”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他在空中向后翻腾两周。
Tā zài kōngzhōng xiàng hòu fānténg liǎng zhōu.
“Anh ấy hòu lộn hai vòng trên không.”
Từ “向后翻腾两周” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 向后翻腾两周 (xiàng hòu fānténg liǎng zhōu)
向后翻腾两周 (xiàng hòu fānténg liǎng zhōu) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “向后翻腾两周” có phiên âm Pinyin là “xiàng hòu fānténg liǎng zhōu”, âm Hán Việt là “HƯỚNG HẬU PHIÊN ĐẰNG LƯỠNG CHU”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Hōu lộn hai vòng về phía sau”.
Chữ 向后翻腾两周 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “向后翻腾两周” có tổng cộng 58 nét viết, thuộc bộ thủ 口. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.