名声
Minh họa từ vựng 名声 (míngshēng)
míngshēng HÁN VIỆT: DANH THANH

名声: thanh danh; tiếng tăm; danh tiếng

thanh danh tiếng tăm danh tiếng

Nét viết & luyện viết chữ 名声

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 名

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (13 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên là trăng TỊCH (夕) chiều tà, Dưới là miệng KHẨU (口) nói ra tên mình. Đêm mờ chẳng thấy bóng hình, Xưng hô rõ tiếng lưu DANH (名) muôn đời.” — Chữ DANH (名) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ TỊCH (夕 - buổi chiều tối, đêm mờ) ở trên và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, thời cổ đại khi đi trong đêm tối (夕) không nhìn rõ mặt nhau, con người phải dùng miệng (口) đọc lớn tên tuổi của mình để đối phương nhận diện. Từ nghĩa gốc là tên gọi định danh, chữ mở rộng thành danh tiếng, uy tín và phẩm giá cao quý của con người.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

名
míng DANH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

người (lượng từ dùng cho người)

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét): Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
Thành phần cấu tạo chữ:
夕 TỊCH (Buổi chiềyếu tối, hoàng hôn buông xuống, đêm muộn.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là trăng TỊCH (夕) chiều tà, Dưới là miệng KHẨU (口) nói ra tên mình. Đêm mờ chẳng thấy bóng hình, Xưng hô rõ tiếng lưu DANH (名) muôn đời.”

Chữ DANH (名) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ TỊCH (夕 - buổi chiều tối, đêm mờ) ở trên và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, thời cổ đại khi đi trong đêm tối (夕) không nhìn rõ mặt nhau, con người phải dùng miệng (口) đọc lớn tên tuổi của mình để đối phương nhận diện. Từ nghĩa gốc là tên gọi định danh, chữ mở rộng thành danh tiếng, uy tín và phẩm giá cao quý của con người.

声
shēng THANH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

âm thanh, tiếng vang; tiếng (lượng từ)

Bộ 士 (BỘ SĨ • 3 nét): Kẻ sĩ, người trí thức, quan lại, chiến sĩ có học thức và đạo đức.
Thành phần cấu tạo chữ:
士 SĨ (Kẻ sĩ, người trí thức, quan lại, chiến sĩ có học thức và đạo đức.)

Chữ THANH (声, phồn thể: 聲): thuộc bộ SĨ (士), gồm 7 nét. Từ ghép HSK: 声音 (THANH ÂM: âm thanh), 声调 (THANH ĐIỆU: thanh điệu (ngữ âm tiếng Trung), giọng điệu), 声明 (THANH MINH: tuyên bố, thông cáo chính thức; tuyên bố lập trường), 声势 (THANH THẾ: thanh thế, thanh uy, khí thế vang dội).

Câu ví dụ với từ “名声”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

名声比财富重要。

míngshēng bǐ cáifù zhòngyào.

“Danh tiếng quan trọng hơn tiền tài.”

Ví dụ #2

她的名声传遍全国。

tā de míngshēng chuán biàn quánguó.

“Tiếng tăm cô ấy lan khắp cả nước.”

Từ “名声” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 名声 (míngshēng)

名声 (míngshēng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “名声” có phiên âm Pinyin là “míngshēng”, âm Hán Việt là “DANH THANH”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “thanh danh; tiếng tăm; danh tiếng”.

Chữ 名声 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “名声” có tổng cộng 13 nét viết, thuộc bộ thủ 口. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2020-06-02T12:50:19+07:00