又名
Minh họa từ vựng 又名 (yòu míng)
yòu míng HÁN VIỆT: HỰU DANH

又名: còn gọi là; còn được biết là; còn có tên là

còn gọi là còn được biết là còn có tên là

Nét viết & luyện viết chữ 又名

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 又

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (8 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Nét ngang gập phẩy kết giao, Hình bàn tay phải vươn vào nắm nhanh. Chữ HỰU (又) lặp lại việc lành, Hôm nay cố gắng mai thành công hơn.” — Chữ HỰU (又) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình bàn tay phải với các ngón tay đang xòe ra để nắm bắt đồ vật. Vì bàn tay phải thực hiện hầu hết các động tác lao động lặp đi lặp lại mỗi ngày, chữ HỰU (又) được mượn để làm phó từ biểu thị sự lặp lại hoặc bổ sung thêm (lại, lại nữa, vừa... vừa...), còn nghĩa gốc chỉ bên phải được chuyển sang cho chữ HỮU (右).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

又
yòu HỰU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lại, vừa... vừa... (phó từ)

Bộ 又 (BỘ HỰU • 2 nét): Lại nữa, bàn tay phải nắm bắt, lặp lại hành động.
Thành phần cấu tạo chữ:
又 HỰU (Lại nữa, bàn tay phải nắm bắt, lặp lại hành động.)

Câu thơ nhớ chữ: “Nét ngang gập phẩy kết giao, Hình bàn tay phải vươn vào nắm nhanh. Chữ HỰU (又) lặp lại việc lành, Hôm nay cố gắng mai thành công hơn.”

Chữ HỰU (又) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình bàn tay phải với các ngón tay đang xòe ra để nắm bắt đồ vật. Vì bàn tay phải thực hiện hầu hết các động tác lao động lặp đi lặp lại mỗi ngày, chữ HỰU (又) được mượn để làm phó từ biểu thị sự lặp lại hoặc bổ sung thêm (lại, lại nữa, vừa... vừa...), còn nghĩa gốc chỉ bên phải được chuyển sang cho chữ HỮU (右).

名
míng DANH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

người (lượng từ dùng cho người)

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét): Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
Thành phần cấu tạo chữ:
夕 TỊCH (Buổi chiềyếu tối, hoàng hôn buông xuống, đêm muộn.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là trăng TỊCH (夕) chiều tà, Dưới là miệng KHẨU (口) nói ra tên mình. Đêm mờ chẳng thấy bóng hình, Xưng hô rõ tiếng lưu DANH (名) muôn đời.”

Chữ DANH (名) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ TỊCH (夕 - buổi chiều tối, đêm mờ) ở trên và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, thời cổ đại khi đi trong đêm tối (夕) không nhìn rõ mặt nhau, con người phải dùng miệng (口) đọc lớn tên tuổi của mình để đối phương nhận diện. Từ nghĩa gốc là tên gọi định danh, chữ mở rộng thành danh tiếng, uy tín và phẩm giá cao quý của con người.

Câu ví dụ với từ “又名”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

这种植物又名“长寿花”。

zhè zhòng zhíwù yòu míng “chángshòu huā”.

“Loài thực vật này còn được gọi là "hoa trường thọ".”

Ví dụ #2

这个城市又名“东方巴黎”。

zhège chéngshì yòu míng “dōngfāng bālí”.

“Thành phố này còn được gọi là "Paris phương Đông".”

Từ “又名” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 又名 (yòu míng)

又名 (yòu míng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “又名” có phiên âm Pinyin là “yòu míng”, âm Hán Việt là “HỰU DANH”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “còn gọi là; còn được biết là; còn có tên là”.

Chữ 又名 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “又名” có tổng cộng 8 nét viết, thuộc bộ thủ 又. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2023-01-19T14:15:07+07:00