县人民法院: tòa án nhân dân huyện
Nét viết & luyện viết chữ 县人民法院
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (31 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ HUYỆN (县, phồn thể: 縣): thuộc bộ KHƯ (厶), gồm 7 nét.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
huyện (đơn vị hành chính)
Chữ HUYỆN (县, phồn thể: 縣): thuộc bộ KHƯ (厶), gồm 7 nét.
người
Câu thơ nhớ chữ: “Hai nét nghiêng nghiêng tựa bóng hình, Âm Dương hòa hiệp dệt nhân sinh. Một mình cô độc khôn thành tựu, Nương tựa cùng nhau trọn nghĩa tình.”
Chữ NHÂN (人) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nhân (人 - 2 nét) gồm một nét phẩy và một nét mác nương tựa vào nhau, do hai khí Âm Dương hòa hợp tác thành. Đạo làm người răn dạy: không một ai có thể tồn tại đơn độc trên thế gian; con người sinh ra phải biết dựa vào nhau, sẻ chia và tương trợ đồng loại. Khi chữ Nhân 人 kết hợp với số Nhị 二 sẽ tạo nên chữ Nhân 仁 (nhân ái) - đạo đức cao nhất của bậc hiền nhân.
Dân (Nhân dân, vì dân phục vụ, mang tấm lòng ái dân, gần gũi chan hòa với mọi người.).
Câu thơ nhớ chữ: “Trên khung chữ KHẨU (口) vuông vức, Dưới vươn nét móc sức lực dồi dào. Trăm họ chung sống đồng bào, Làm nên chữ DÂN (民) tự hào nước non.”
Chữ DÂN (民) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự; trong Kim văn, chữ có hình dáng như mầm cây cỏ non vươn lên mạnh mẽ từ lòng đất với sức sống dồi dào (cũng có thuyết giải thích là hình con mắt có nét đâm qua chỉ người lao động thời cổ). Trải qua lịch sử, chữ DÂN (民) dùng để chỉ đông đảo quần chúng nhân dân — những người trực tiếp sáng tạo ra văn minh và là gốc rễ vững bền của mọi quốc gia (DÂN VI BẢN).
pháp luật, luật lệ; phương pháp, cách thức
Câu thơ nhớ chữ: “Dòng nước công minh phẳng lặng sâu, Khử trừ nhơ bẩn khắp bờ dâu. Pháp gia nghiêm cẩn yên bờ cõi, Tâm pháp nhiệm mầu rạng đạo mầu.”
Chữ PHÁP (法) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Pháp 法 gồm bộ Thủy (氵 - nước) bên trái và chữ Khứ (去 - loại bỏ) bên phải. Ý nghĩa chiết tự cực kỳ thâm viễn: Mặt nước luôn phẳng lặng, biểu trưng cho luật pháp và đạo pháp luôn công bằng, không nghiêng ngả trước quyền uy hay tiền tài. Dòng nước chảy đi cuốn trôi mọi rác rưởi cặn bẩn, cũng như "nước pháp" (Ma Ha thủy) gột rửa mọi oan khiên nghiệt chướng của trần gian.
viện (học viện, bệnh viện, viện nghiên cứu); sân viện
Câu thơ nhớ chữ: “Tường PHỤ đứng chắn bên ngoài Bên trong HOÀN chỉnh lâu đài mái hiên Khuôn viên rộng rãi bình yên Y VIỆN, HỌC VIỆN khắp miền dựng xây.”
Chữ VIỆN (院) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ PHỤ (阝) ở bên trái chỉ bức tường đất cao và chữ HOÀN (完 - hoàn chỉnh, nguyên vẹn) ở bên phải vừa biểu âm vừa biểu ý. Một ngôi nhà (宀) có tường rào (阝) bao bọc hoàn chỉnh và an toàn xung quanh (完) tạo thành khuôn viên biệt lập gọi là VIỆN. Ngày nay, các công trình lớn phục vụ cộng đồng đều mang chữ VIỆN như 医院 (bệnh viện), 学院 (học viện).
Câu ví dụ với từ “县人民法院”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
县人民法院今天开庭。
Xiàn rénmín fǎyuàn jīntiān kāitíng.
“Tòa án nhân dân huyện hôm nay mở phiên tòa.”
Từ “县人民法院” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 县人民法院 (xiàn rénmín fǎyuàn)
县人民法院 (xiàn rénmín fǎyuàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “县人民法院” có phiên âm Pinyin là “xiàn rénmín fǎyuàn”, âm Hán Việt là “HUYỆN NHÂN DÂN PHÁP VIỆN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “tòa án nhân dân huyện”.
Chữ 县人民法院 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “县人民法院” có tổng cộng 31 nét viết, thuộc bộ thủ 厶. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.