历年
Minh họa từ vựng 历年 (lìnián)
lìnián HÁN VIỆT: LỊCH NIÊN

历年: hằng năm; bao năm qua; từng năm trước đây

hằng năm bao năm qua từng năm trước đây

Nét viết & luyện viết chữ 历年

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 历

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (10 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ LỊCH (历, phồn thể: 歷): thuộc bộ HÁN (厂), gồm 4 nét, thành phần: 厂 (HÁN) + 力 (LỰC). Từ ghép HSK: 历史 (LỊCH SỬ: lịch sử), 经历 (KINH LỊCH: trải nghiệm, kinh qua, từng trải), 简历 (GIẢN LỊCH: sơ yếu lý lịch, CV), 日历 (NHẬT LỊCH: lịch, cuốn lịch để bàn).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

历
lì LỊCH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

trải qua; kinh qua

Bộ 厂 (BỘ HÁN • 2 nét): Sườn núi dựng đứng, vách đá cheo leo, nhà xưởng công trường.
Thành phần cấu tạo chữ:
厂 HÁN (Sườn núi dựng đứng, vách đá cheo leo, nhà xưởng công trường.) 力 LỰC (Sức mạnh, cơ bắp, sự gắng sức, nỗ lực lao động.)

Chữ LỊCH (历, phồn thể: 歷): thuộc bộ HÁN (厂), gồm 4 nét, thành phần: 厂 (HÁN) + 力 (LỰC). Từ ghép HSK: 历史 (LỊCH SỬ: lịch sử), 经历 (KINH LỊCH: trải nghiệm, kinh qua, từng trải), 简历 (GIẢN LỊCH: sơ yếu lý lịch, CV), 日历 (NHẬT LỊCH: lịch, cuốn lịch để bàn).

年
nián NIÊN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

năm (thời gian)

Bộ 干 (BỘ CAN • 3 nét): Cái khiên chắn che chở, can thiệp, khô ráo, làm việc.
Thành phần cấu tạo chữ:
干 CAN (Cái khiên chắn che chở, can thiệp, khô ráo, làm việc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bông lúa chín trĩu trên đầu, Người dân gánh lúa về sau mùa vàng. Chữ NIÊN năm mới rộn ràng, Mùa màng bội thu xóm làng vui tươi.”

Chữ NIÊN (年) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn vẽ hình một người (人) đang cõng bó lúa chín (禾) trĩu hạt trên lưng. Thời cổ đại, nông dân gieo trồng và thu hoạch mỗi năm một vụ chính, nên khi lúa chín được gánh về nhà cũng là lúc khép lại một chu kỳ bốn mùa. Từ nghĩa gốc là mùa màng bội thu, chữ NIÊN trở thành đơn vị chỉ "năm", gắn liền với niềm vui đoàn viên mỗi dịp Tết đến xuân về.

Câu ví dụ với từ “历年”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

历年的成绩令人骄傲。

lìnián de chéngjì lìng rén jiāo'ào.

“Thành tích bao năm qua khiến người ta tự hào.”

Ví dụ #2

历年的统计表明人口增加。

lìnián de tǒngjì biǎomíng rénkǒu zēngjiā.

“Thống kê bao năm qua cho thấy sự gia tăng dân số.”

Từ “历年” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 历年 (lìnián)

历年 (lìnián) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “历年” có phiên âm Pinyin là “lìnián”, âm Hán Việt là “LỊCH NIÊN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “hằng năm; bao năm qua; từng năm trước đây”.

Chữ 历年 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “历年” có tổng cộng 10 nét viết, thuộc bộ thủ 厂. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2024-08-08T15:20:44+07:00