半月: nửa tháng
Nét viết & luyện viết chữ 半月
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (9 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Phía trên chữ BÁT tách đôi, Dưới hình con NGƯU chia rồi hai bên. Chữ BÁN một nửa tạo nên, Làm việc chớ bỏ nửa miền dở dang.” — Chữ BÁN (半) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm chữ BÁT (八 - phân chia) ở phía trên và chữ NGƯU (牛 - con bò, con trâu) ở phía dưới. Trong Kim văn và Tiểu triện, hình ảnh con trâu bị xẻ dọc chính giữa tách thành hai phần bằng nhau thể hiện trực quan khái niệm chia đôi một vật lớn. Từ đó, chữ BÁN (半) mang nghĩa là một nửa, phân nửa, đồng thời khuyên răn con người làm việc gì cũng phải kiên trì đi đến cùng chứ đừng bỏ cuộc giữa chừng.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
nửa, một nửa (50%)
Câu thơ nhớ chữ: “Phía trên chữ BÁT tách đôi, Dưới hình con NGƯU chia rồi hai bên. Chữ BÁN một nửa tạo nên, Làm việc chớ bỏ nửa miền dở dang.”
Chữ BÁN (半) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm chữ BÁT (八 - phân chia) ở phía trên và chữ NGƯU (牛 - con bò, con trâu) ở phía dưới. Trong Kim văn và Tiểu triện, hình ảnh con trâu bị xẻ dọc chính giữa tách thành hai phần bằng nhau thể hiện trực quan khái niệm chia đôi một vật lớn. Từ đó, chữ BÁN (半) mang nghĩa là một nửa, phân nửa, đồng thời khuyên răn con người làm việc gì cũng phải kiên trì đi đến cùng chứ đừng bỏ cuộc giữa chừng.
tháng, mặt trăng
Câu thơ nhớ chữ: “Trăng khuyết lơ lửng trời tây Soi bóng mặt hồ gió lay dịu dàng. Hai ngang khép dáng trăng ngà, Chữ NGUYỆT (月) trong sáng chan hòa đêm thu.”
Chữ NGUYỆT (月) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ vầng trăng khuyết để phân biệt với mặt trời tròn (Nhật). Trăng có lúc tròn lúc khuyết theo chu kỳ 30 ngày, tạo nên khái niệm "tháng" trong âm lịch.
Câu ví dụ với từ “半月”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
两个半月。
liǎnggè bànyuè。
“Hai tháng rưỡi.”
小婴儿半月前才生人。
xiǎo yīng'ér bànyuè qián cái shēng rén.
“Đứa trẻ mới sinh ra nửa tháng trước.”
Từ “半月” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 半月 (bànyuè)
半月 (bànyuè) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “半月” có phiên âm Pinyin là “bànyuè”, âm Hán Việt là “BÁN NGUYỆT”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “nửa tháng”.
Chữ 半月 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “半月” có tổng cộng 9 nét viết, thuộc bộ thủ 十. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.