千米: km; cây số; nghìn mét; ki-lô mét
Nét viết & luyện viết chữ 千米
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (9 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Một nét PHIỆT nghiêng tựa dáng người, Chữ THẬP bên dưới vẹn mười mươi. Trăm lần nhân mười thành THIÊN vạn, Nghìn dặm đường xa vững bước đời.” — Chữ THIÊN (千) là chữ hình thanh kiêm chỉ sự, cấu tạo từ hình chữ NHÂN (人 - người, đóng vai trò gợi âm) kết hợp với nét ngang tạo thành chữ THẬP (十 - số mười) ở phần dưới. Cổ nhân dùng hình ảnh con người gắn liền với số mười để biểu thị đơn vị đếm lớn gấp mười lần hàng trăm là một nghìn (1.000). Nghĩa mở rộng chỉ số lượng vô cùng lớn lao như thiên biến vạn hóa.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
ngàn
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét PHIỆT nghiêng tựa dáng người, Chữ THẬP bên dưới vẹn mười mươi. Trăm lần nhân mười thành THIÊN vạn, Nghìn dặm đường xa vững bước đời.”
Chữ THIÊN (千) là chữ hình thanh kiêm chỉ sự, cấu tạo từ hình chữ NHÂN (人 - người, đóng vai trò gợi âm) kết hợp với nét ngang tạo thành chữ THẬP (十 - số mười) ở phần dưới. Cổ nhân dùng hình ảnh con người gắn liền với số mười để biểu thị đơn vị đếm lớn gấp mười lần hàng trăm là một nghìn (1.000). Nghĩa mở rộng chỉ số lượng vô cùng lớn lao như thiên biến vạn hóa.
mét
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang ngăn giữa thân cây, Bốn hạt gạo tròn tỏa quanh đây. Chữ MỄ nuôi người qua năm tháng, Cơm thơm dẻo ngọt nghĩa đong đầy.”
Chữ MỄ (米) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình những hạt thóc gạo nhỏ tròn nằm đối xứng hai bên một nét ngang biểu thị cành bông lúa. Khi biến đổi sang Khải thư, nét ngang và sổ giữa nối liền giống chữ MỘC (木) điểm thêm bốn nét chấm phẩy tượng trưng cho những hạt gạo trắng ngần đã bóc vỏ trấu. Chữ MỄ là biểu tượng của nguồn lương thực thiết yếu nuôi sống con người và văn minh lúa nước.
Câu ví dụ với từ “千米”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
这条河的长度是两百千米。
Zhè tiáo hé de chángdù shì liǎng bǎi qiān mǐ.
“Chiều dài của con sông này là 200 kilômét.”
我每天早上都要跑三千米。
Wǒ měitiān zǎoshang dōu yào pǎo sānqiān mǐ.
“Mỗi buổi sáng tôi đều chạy bộ 3 kilômét.”
Từ “千米” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 千米 (qiān mǐ)
千米 (qiān mǐ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “千米” có phiên âm Pinyin là “qiān mǐ”, âm Hán Việt là “THIÊN MỄ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “km; cây số; nghìn mét; ki-lô mét”.
Chữ 千米 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “千米” có tổng cộng 9 nét viết, thuộc bộ thủ 十. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.