十字架
Minh họa từ vựng 十字架 (shízìjià)
shízìjià HÁN VIỆT: THẬP TỰ GIÁ

十字架: thánh giá; giá chữ thập; cây thập tự

thánh giá giá chữ thập cây thập tự

Nét viết & luyện viết chữ 十字架

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 十

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (17 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Một ngang kết nối Đông Tây, Một sổ Nam Bắc sum vầy bốn phương. Chữ THẬP (十) trọn vẹn mười phương, Mười phân vẹn mười cát tường bình an.” — Chữ THẬP (十) là chữ chỉ sự; trong Giáp cốt văn, số mười ban đầu được viết bằng một nét sổ thẳng hoặc một sợi dây có nút thắt ở giữa, sang Kim văn và Tiểu triện nút thắt kéo dài thành nét ngang cắt qua nét sổ tạo thành hình chữ thập. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang chỉ hướng Đông - Tây, nét sổ chỉ hướng Nam - Bắc và trung tâm, biểu thị bốn phương tám hướng đều đã hội đủ. Vì vậy, chữ THẬP (十) ngoài nghĩa là số 10 còn tượng trưng cho sự viên mãn, hoàn hảo trọn vẹn.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

十
shí THẬP Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mười

Bộ 十 (BỘ THẬP • 2 nét): Số mười, biểu thị sự hoàn hảo trọn vẹn, đầy đủ bốn phương tám hướng.
Thành phần cấu tạo chữ:
十 THẬP (Số mười, biểu thị sự hoàn hảo trọn vẹn, đầy đủ bốn phương tám hướng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một ngang kết nối Đông Tây, Một sổ Nam Bắc sum vầy bốn phương. Chữ THẬP (十) trọn vẹn mười phương, Mười phân vẹn mười cát tường bình an.”

Chữ THẬP (十) là chữ chỉ sự; trong Giáp cốt văn, số mười ban đầu được viết bằng một nét sổ thẳng hoặc một sợi dây có nút thắt ở giữa, sang Kim văn và Tiểu triện nút thắt kéo dài thành nét ngang cắt qua nét sổ tạo thành hình chữ thập. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang chỉ hướng Đông - Tây, nét sổ chỉ hướng Nam - Bắc và trung tâm, biểu thị bốn phương tám hướng đều đã hội đủ. Vì vậy, chữ THẬP (十) ngoài nghĩa là số 10 còn tượng trưng cho sự viên mãn, hoàn hảo trọn vẹn.

字
zì TỰ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

chữ, từ

Bộ 子 (BỘ TỬ • 3 nét): Đứa con, con cái, hạt mầm, học trò, người quân tử.
Thành phần cấu tạo chữ:
宀 MIÊN (Mái nhà che chở, tổ ấm gia đình.) 子 TỬ (Đứa trẻ sơ sinh được sinh ra và nuôi dưỡng dưới mái nhà.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà MIÊN ấm bên trên, Đứa con chữ TỬ lớn lên từng ngày. Chữ TỰ nét bút rồng bay, Ngàn năm văn tự đắp xây tâm hồn.”

Chữ TỰ (字) là chữ hội ý kiêm hình thanh, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà), phía dưới là chữ TỬ (子 - đứa con). Nghĩa gốc của TỰ trong văn hóa cổ là sinh con đẻ cái và nuôi dưỡng đứa trẻ lớn lên dưới mái nhà êm ấm. Người xưa quan niệm rằng từ những nét vẽ đơn sơ ban đầu (gọi là 'Văn' 文), khi ghép các bộ phận lại sẽ sinh sôi nảy nở ra muôn vàn chữ mới giống như gia đình sinh thêm con cháu, nên gọi là TỰ (chữ viết).

架
jià GIÁ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

chiếc, cái (máy bay, đàn); giá đỡ; bắc (cầu)

Bộ 木 (BỘ MỘC • 4 nét): Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.
Thành phần cấu tạo chữ:
力 LỰC (Sức mạnh, cơ bắp, sự gắng sức, nỗ lực lao động.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.) 木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.)

Chữ GIÁ (架): thuộc bộ MỘC (木), gồm 9 nét, thành phần: 力 (LỰC) + 口 (KHẨU) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 吵架 (SẢO GIÁ: cãi nhau, cãi cọ), 书架 (THƯ GIÁ: giá sách, kệ sách), 绑架 (BẢNG GIÁ: bắt cóc, bắt cóc tống tiền; trói buộc (nghĩa bóng)), 打架 (ĐẢ GIÁ: đánh nhau, ẩu đả; xung đột mâu thuẫn).

Câu ví dụ với từ “十字架”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

十字架是基督教的象征。

shízìjià shì Jīdūjiào de xiàngzhēng

“Cái thập giá là biểu tượng của đạo Kitô giáo.”

Ví dụ #2

教堂顶有十字架。

jiàotáng dǐng yǒu shízìjià.

“Trên nóc nhà thờ có cây thánh giá.”

Từ “十字架” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 十字架 (shízìjià)

十字架 (shízìjià) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “十字架” có phiên âm Pinyin là “shízìjià”, âm Hán Việt là “THẬP TỰ GIÁ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “thánh giá; giá chữ thập; cây thập tự”.

Chữ 十字架 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “十字架” có tổng cộng 17 nét viết, thuộc bộ thủ 十. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2016-04-27T22:57:08+07:00