冬衣
Minh họa từ vựng 冬衣 (dōngyī)
dōngyī HÁN VIỆT: ĐÔNG Y

冬衣: áo rét; quần áo mùa đông; trang phục mùa đông

áo rét quần áo mùa đông trang phục mùa đông

Nét viết & luyện viết chữ 冬衣

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 冬

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (11 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên là bước chậm chữ TRĨ (夂), Dưới hai chấm BĂNG (冫) hàn khí giá băng. Khép lại bốn mùa trong năm, Mùa ĐÔNG (冬) tĩnh lặng ươm mầm xuân tươi.” — Chữ ĐÔNG (冬) là chữ hội ý; trong Giáp cốt văn, chữ vẽ sợi dây thắt nút ở hai đầu biểu thị sự kết thúc (chữ gốc của chữ CHUNG 终). Đến thời Kim văn và Tiểu triện, cổ nhân thêm bộ BĂNG (冫 - hai nét băng giá ở dưới) vào dưới hình nút dây (bộ TRĨ 夂 ở trên) để chỉ mùa cuối cùng trong năm khi tiết trời giá lạnh. Mùa ĐÔNG (冬) là khoảng thời gian vạn vật thu mình tích trữ nhựa sống để chờ đón mùa xuân đơm hoa kết trái.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

冬
dōng ĐÔNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mùa đông

Bộ 冫 (BỘ BĂNG • 2 nét): Băng tuyết, nhiệt độ giá lạnh, đông cứng (bộ hai chấm băng).
Thành phần cấu tạo chữ:
夂 TRĨ (Đi chậm chạp, theo bước phía sau người khác.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là bước chậm chữ TRĨ (夂), Dưới hai chấm BĂNG (冫) hàn khí giá băng. Khép lại bốn mùa trong năm, Mùa ĐÔNG (冬) tĩnh lặng ươm mầm xuân tươi.”

Chữ ĐÔNG (冬) là chữ hội ý; trong Giáp cốt văn, chữ vẽ sợi dây thắt nút ở hai đầu biểu thị sự kết thúc (chữ gốc của chữ CHUNG 终). Đến thời Kim văn và Tiểu triện, cổ nhân thêm bộ BĂNG (冫 - hai nét băng giá ở dưới) vào dưới hình nút dây (bộ TRĨ 夂 ở trên) để chỉ mùa cuối cùng trong năm khi tiết trời giá lạnh. Mùa ĐÔNG (冬) là khoảng thời gian vạn vật thu mình tích trữ nhựa sống để chờ đón mùa xuân đơm hoa kết trái.

衣
yī Y Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

quần áo, quần áo; che phủ, da; Khang Hi căn bản 145

Bộ 衣 (BỘ Y • 6 nét): Quần áo, trang phục mặc ngoài để giữ ấm và làm đẹp.
Thành phần cấu tạo chữ:
亠 ĐẦU (Phần cổ áo phía trên ôm lấy cổ người mặc.) 𧘇 THÂN ÁO (Hai vạt áo trước ngực vắt chéo nhau và hai ống tay áo buông rủ hai bên.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên ĐẦU cổ áo chỉnh tề Dưới hai vạt áo chở che thân mình Chữ Y trang phục đẹp xinh Áo quần tươm tất giữ gìn nết na.”

Chữ Y (衣) là chữ tượng hình tiêu biểu trong 214 bộ thủ chữ Hán. Trong Giáp cốt văn, chữ Y vẽ lại nguyên vẹn hình dáng chiếc áo cổ truyền phương Đông: phần trên cùng (亠) là cổ áo hình chữ V, các nét phẩy và mác bên dưới là hai ống tay áo cùng hai vạt áo vắt chéo khép kín để che chở cơ thể. Không chỉ dùng để giữ ấm, chiếc áo (衣) còn là biểu tượng của lễ nghi, văn hóa và phẩm hạnh con người.

Câu ví dụ với từ “冬衣”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

冬天快到了,我们去买冬衣吧。

Dōngtiān kuài dào le, wǒmen qù mǎi dōngyī ba.

“Mùa đông sắp đến rồi, chúng ta đi mua áo rét thôi.”

Ví dụ #2

这件冬衣的保暖效果非常棒。

Zhè jiàn dōngyī de bǎonuǎn xiàoguǒ fēicháng bàng.

“Hiệu quả giữ ấm của chiếc áo rét này vô cùng tốt.”

Từ “冬衣” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 冬衣 (dōngyī)

冬衣 (dōngyī) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “冬衣” có phiên âm Pinyin là “dōngyī”, âm Hán Việt là “ĐÔNG Y”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “áo rét; quần áo mùa đông; trang phục mùa đông”.

Chữ 冬衣 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “冬衣” có tổng cộng 11 nét viết, thuộc bộ thủ 冫. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2024-03-15T10:45:08+07:00