公营
Minh họa từ vựng 公营 (gōngyíng)
gōngyíng HÁN VIỆT: CÔNG DOANH

公营: quốc doanh; kinh doanh của nhà nước; kinh doanh của địa phương

quốc doanh kinh doanh của nhà nước kinh doanh của địa phương

Nét viết & luyện viết chữ 公营

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 公

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (15 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Phía trên chữ BÁT (八) chia đều, Phía dưới chữ KHƯ (厶) chẳng nhiều riêng tư. Phân minh chính trực vô tư, Làm nên chữ CÔNG (公) danh dự sáng ngời.” — Chữ CÔNG (公) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - chia tách đều ra hai phía) ở trên và bộ KHƯ (厶 - vòng khép kín chỉ sự riêng tư) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chia sẻ đều đặn và đi ngược lại sự ích kỷ riêng tư (bội tư vi công) chính là sự công bằng, minh bạch và thuộc về tập thể. Chữ CÔNG (公) vì thế biểu thị việc chung, tài sản công cộng, lòng chí công vô tư và làm danh xưng tôn kính người lớn tuổi.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

公
gōng CÔNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

công, công cộng, công bằng; giống đực (động vật)

Bộ 八 (BỘ BÁT • 2 nét): Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.
Thành phần cấu tạo chữ:
八 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.) 厶 KHƯ (Riêng tư, bản thân, ích kỷ giữ cho riêng mình.)

Câu thơ nhớ chữ: “Phía trên chữ BÁT (八) chia đều, Phía dưới chữ KHƯ (厶) chẳng nhiều riêng tư. Phân minh chính trực vô tư, Làm nên chữ CÔNG (公) danh dự sáng ngời.”

Chữ CÔNG (公) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - chia tách đều ra hai phía) ở trên và bộ KHƯ (厶 - vòng khép kín chỉ sự riêng tư) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chia sẻ đều đặn và đi ngược lại sự ích kỷ riêng tư (bội tư vi công) chính là sự công bằng, minh bạch và thuộc về tập thể. Chữ CÔNG (公) vì thế biểu thị việc chung, tài sản công cộng, lòng chí công vô tư và làm danh xưng tôn kính người lớn tuổi.

营
yíng DOANH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

kiếm; tìm kiếm

Bộ 艸 (BỘ THẢO • 6 nét): Cây cỏ, hoa lá, thảo mộc, thuốc nam, thực vật nói chung.
Thành phần cấu tạo chữ:
艹 ĐẦU THẢO (Cỏ cây, hoa lá, thảo mộc, thực vật.) 冖 MỊCH (Tấm vải trùm, khăn phủ lên đồ vật để che chắn bụi bẩn.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Chữ DOANH (营, phồn thể: 營): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 11 nét, thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 冖 (MỊCH) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 经营 (KINH DOANH: kinh doanh, quản lý điều hành), 营养 (DOANH DƯỠNG: dinh dưỡng, chất dinh dưỡng), 营业 (DOANH NGHIỆP: kinh doanh, mở cửa phục vụ), 夏令营 (HẠ LỆNH DOANH: trại hè, khóa trại hè thanh thiếu niên).

Câu ví dụ với từ “公营”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他在公营公司工作。

Tā zài gōngyíng gōngsī gōngzuò.

“Anh ấy làm việc ở công ty quốc doanh.”

Ví dụ #2

公营交通比较便宜。

gōngyíng jiāotōng bǐjiào piányí.

“Giao thông công cộng của nhà nước tương đối rẻ.”

Từ “公营” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 公营 (gōngyíng)

公营 (gōngyíng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “公营” có phiên âm Pinyin là “gōngyíng”, âm Hán Việt là “CÔNG DOANH”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “quốc doanh; kinh doanh của nhà nước; kinh doanh của địa phương”.

Chữ 公营 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “公营” có tổng cộng 15 nét viết, thuộc bộ thủ 八. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2018-10-07T19:58:34+07:00